Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu sự ảnh hưởng của chế độ cắt đến quá trình hình thành ba via trong lỗ khoan giao nhau trên hợp kim nhôm a6061

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến quá trình hình thành ba via trong lỗ khoan giao nhau trên hợp kim nhôm A6061.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

92
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của chế độ cắt đến quá trình hình thành ba via trong lỗ khoan giao nhau trên hợp kim nhôm A6061. Ba via là vấn đề nghiêm trọng trong gia công cơ khí, đặc biệt là trong các lỗ giao nhau, gây ra nhiều rủi ro như làm hỏng bề mặt hoặc gây tắc nghẽn trong hệ thống dẫn lưu chất. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa chế độ cắt để giảm thiểu ba via, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

1.1. Vấn đề ba via trong gia công

Ba via hình thành trong quá trình khoan, đặc biệt là trong các lỗ giao nhau, gây ra nhiều vấn đề như tắc nghẽn hệ thống dẫn lưu chất hoặc làm hỏng bề mặt chi tiết. Việc loại bỏ ba via đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí, làm tăng giá thành sản xuất. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa chế độ cắt để giảm thiểu ba via, từ đó nâng cao hiệu quả gia công.

1.2. Tầm quan trọng của hợp kim nhôm A6061

Hợp kim nhôm A6061 được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp do tính chất cơ học tốt và khả năng gia công cao. Tuy nhiên, việc hình thành ba via trong quá trình khoan trên hợp kim này là một thách thức lớn. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các thông số tối ưu để giảm thiểu ba via, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

II. Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về cơ chế hình thành ba viaảnh hưởng của chế độ cắt đến quá trình này. Các yếu tố như vận tốc cắt, lượng tiến dao, và hình dạng lỗ khoan được phân tích để xác định mối quan hệ với chiều cao ba via. Phương pháp Taguchi được sử dụng để tối ưu hóa các thông số cắt.

2.1. Cơ chế hình thành ba via

Ba via hình thành do sự biến dạng vật liệu trong quá trình cắt. Các yếu tố như vận tốc cắt, lượng tiến dao, và hình dạng lỗ khoan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố này để tìm ra mối quan hệ với chiều cao ba via.

2.2. Phương pháp Taguchi trong tối ưu hóa

Phương pháp Taguchi được sử dụng để tối ưu hóa các thông số cắt. Phương pháp này cho phép xác định các thông số tối ưu với số lượng thí nghiệm tối thiểu, từ đó giảm thiểu chi phí và thời gian nghiên cứu.

III. Thiết bị và phương pháp thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng máy phay CNC và các thiết bị đo lường hiện đại để thực hiện các thí nghiệm. Các mẫu thí nghiệm được gia công trên hợp kim nhôm A6061 với các thông số cắt khác nhau. Kết quả được phân tích bằng phần mềm Minitab để xác định các thông số tối ưu.

3.1. Thiết bị thí nghiệm

Máy phay CNC và các thiết bị đo lường hiện đại được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm. Các mẫu thí nghiệm được gia công trên hợp kim nhôm A6061 với các thông số cắt khác nhau.

3.2. Phương pháp phân tích kết quả

Kết quả thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm Minitab để xác định các thông số tối ưu. Phương pháp Taguchi được sử dụng để tối ưu hóa các thông số cắt.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy vận tốc cắtlượng tiến dao có ảnh hưởng lớn đến chiều cao ba via. Các thông số tối ưu được xác định để giảm thiểu ba via trong quá trình khoan. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hình dạng lỗ khoan và góc giao nhau của các lỗ cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành ba via.

4.1. Ảnh hưởng của vận tốc cắt và lượng tiến dao

Kết quả nghiên cứu cho thấy vận tốc cắtlượng tiến dao có ảnh hưởng lớn đến chiều cao ba via. Các thông số tối ưu được xác định để giảm thiểu ba via trong quá trình khoan.

4.2. Ảnh hưởng của hình dạng lỗ khoan

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hình dạng lỗ khoan và góc giao nhau của các lỗ cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành ba via. Các thông số này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế và gia công.

V. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu đã xác định được các thông số tối ưu để giảm thiểu ba via trong quá trình khoan trên hợp kim nhôm A6061. Các kết quả này có thể được áp dụng trong thực tế sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí. Hướng phát triển tiếp theo là nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố khác như vật liệu dao và điều kiện bôi trơn.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được các thông số tối ưu để giảm thiểu ba via trong quá trình khoan trên hợp kim nhôm A6061. Các kết quả này có thể được áp dụng trong thực tế sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí.

5.2. Hướng phát triển

Hướng phát triển tiếp theo là nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố khác như vật liệu dao và điều kiện bôi trơn. Các nghiên cứu này sẽ giúp tối ưu hóa hơn nữa quá trình gia công và giảm thiểu ba via.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:Tổng quan triển các mô hình phần tử hữu hạn. Cuối cùng, sử dụng như một mô hình mẫu, liên quan đến các vấn đề hình thành bavia có thể được mô phỏng và kết quả đó dùng để kiểm soát các nguyên nhân trong việc làm giảm sự hình thành bavia. Công trình nghiên cứu được sự cộng tác giữa Trường Đại học California và Hiệp hội lấy bavia và làm sạch cạnh chi tiết gia công (CODEF). Công việc cụ thể trong bài báo này bao gồm sự hình thành bavia khoan, phân tích FEM, kế hoạch gia công và các tiêu chuẩn liên quan.

Tác giả Park và Dornfeld nghiên cứu: Quá trình hình thành bavia dùng phương pháp phần tử hữu hạn xem xét sự ảnh hưởng góc thoát, góc nghiêng và sự hỗ trợ vật liệu.[5] Các mô hình phần tử hữu hạn trong gia công được trình bày để kiểm tra sự ảnh hưởng góc thoát của phôi, góc cắt của dao và sự hỗ trợ của vật liệu đến quá trình hình thành bavia đối với thép không gỉ 304L. Dựa trên sự cắt kim loại, các bước mô phỏng được đề xuất bởi các tác giả, một loạt các đường cong ứng suất biến dạng và các hình dạng bavia thoát/đứt ra thu được. Cơ chế hình thành bavia đối với 5 góc thoát khác nhau được tìm ra và quá trình hình thành bavia tăng khi tăng góc thoát, kết quả thể hiện ở hình dạng bavia đứt ra khác nhau. Dựa trên sự phát triển của ứng suất trượt âm ở phía trước mũi dao, mũi dao bị mòn hỏng được gọi là ‘sứt mẻ’ được nghiên cứu.

Ngoài ra, với điều kiện cắt và hình dạng thoát phôi cố định; sự ảnh hưởng của góc cắt được tìm thấy có mối liên quan lớn đến tốc độ biến dạng dẻo trong giai đoạn cắt ổn định bởi vì tốc độ biến dạng dẻo lớn hơn gây ra sự bắt đầu hình thành bavia sớm hơn. Để giảm thiểu kích thước bavia hiệu quả, ba trường hợp dùng vật liệu hỗ trợ được nghiên cứu, cho thấy rằng kích thước bavia giảm hiệu quả khi bề mặt gia công của phôi được xác định trước.3 Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất các chi tiết quan trọng như: động cơ máy bay, ô tô, các động cơ của các máy khác, xy lanh, pittông, các chi tiết van điều khiển, ống nối trong ngành dược và dầu khí. nhận thấy được tác hại nghiêm trọng khi bavia không được làm sạch trong các chi tiết máy này gây ra. Như đã trình bày trong phần giới thiệu tổng quan ở trên, chi phí cho việc lấy bavia và làm sạch chi tiết chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng chi phí sản xuất.

Hơn nữa, chi tiết có chứa các lỗ giao nhau được gia công khoan thường gặp trong thực tế: hai lỗ có đường kính bằng nhau hay khác nhau, giao nhau với các góc 00, 150, 7 Chương 1:Tổng quan 300, 450, hai lỗ có thể đồng tâm hay lệch tâm. Cách lấy bavia trong các lỗ này thường gặp khó khăn và đã có nhiều nghiên cứu đưa ra các cách lấy bavia đó. Mặt khác, hợp kim nhôm là vật liệu thường được sử dụng trong chế tạo các chi tiết quan trọng như: động cơ, thân máy, bơm và pittông. Do đó, việc kiểm soát và giảm thiểu số lượng, kích thước bavia hình thành ngay từ lúc gia công khoan cần được nghiên cứu; đặc biệt liên quan đến các lỗ giao nhau.

Từ những phân tích trên thấy rằng đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chế độ cắt đến quá trình hình thành bavia trong lỗ khoan giao nhau trên hợp kim nhôm A6061 T6” là rất cần thiết, có khả năng ứng dụng vào thiết kế và chế tạo.4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu: Trước tiên, nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai thông số: vận tốc cắt, tiến dao đến mục tiêu ngõ ra là chiều cao bavia. Nghiên cứu, phân tích sự hình thành bavia sinh ra thế nào khi quan hệ giao nhau của hai lỗ thay đổi dẫn tới hình dạng mặt thoát dao thay đổi. Thực nghiệm đa nhân tố bao gồm hai thông số cắt: vận tốc cắt, tiến dao và ba thông số quan hệ hình dạng giao nhau: tỉ lệ đường kính, góc nghiêng, độ lệch tâm để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chiều cao bavia. Sau khi thực nghiệm hoàn thành, đưa ra kết luận điều kiện khoan tốt nhất để giảm số lượng và chiều cao bavia sinh ra trong các lỗ khoan giao nhau.2 Nội dung nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu đề ra cần thực hiện các nội dung sau: Giới thiệu đề tài và tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài.

Tìm hiểu, tổng hợp kiến thức, xác định các nhân tố ảnh hưởng sự hình thành bavia trong gia công khoan từ các nghiên cứu tham khảo. Tiến hành thực nghiệm khoan trên các mẫu vật liệu nhôm hợp kim A6061. Đo kích thước bavia, thu thập và xử lý số liệu, dùng phần mềm hỗ trợ tính toán thống kê (Minitab). 8 Chương 1:Tổng quan Phân tích, đánh giá đưa ra kết quả điều kiện tốt nhất để giảm số lượng và chiều cao bavia trong các lỗ khoan giao nhau.5 Ý nghĩa của luận văn: Ý nghĩa khoa học: Góp phần xây dựng kiến thức về sự hình thành bavia và tối ưu hóa bavia trong các lỗ khoan giao nhau đối với hợp kim nhôm.

Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng khi thiết kế chi tiết có lỗ giao nhau nên chọn quan hệ hình học giao nhau thích hợp. Trong sản xuất thực tế, gia công khoan hợp kim nhôm có thể chọn điều kiện cắt hợp lý để cho kích thước ba via nhỏ. 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Định nghĩa và phân lo ại bavia: 2.1 Định nghĩa bavia: Theo ISO 13715 định nghĩa cạnh của phôi là bavia nếu nó có phần nhô ra ở phía trên lớn hơn 0.1 Định nghĩa bavia theo ISO 13715.[1] Tiêu chuẩn ISO 13715 chỉ dùng một giá trị để xác định sự lệch ra khỏi cạnh của bản vẽ chi tiết. Giá trị này được đo từ đỉnh bavia theo hướng vuông góc với mặt từ đó bavia nhô ra.2 Hình dạng và kích thước bavia theo ISO 13715.

Tác giả Ko[1] định nghĩa: bavia là phần vật liệu bị đẩy ra không mong muốn hình thành từ kết quả dòng chảy dẻo do hoạt động cắt hay trượt. Tác giả Gillespie định nghĩa bavia: “ tất cả vật liệu kéo giãn qua sự giao nhau của hai mặt phẳng lý thuyết, nó bao quanh bavia ”.3) 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Hình: 2.3 Định nghĩa bavia theo Gillespie.[1] Tác giả Schafer[1] định nghĩa: bavia là một phần của phôi, sinh ra trong suốt quá trình gia công trên một cạnh hay một mặt và tồn tại ngoài hình học mong muốn. Ông dùng một mặt cắt ngang ngẫu nhiên để mô tả các thông số cơ bản của bavia. Mỗi bavia đặc trưng bởi biên dạng mặt cắt dọc và ngang, để mô tả và phân loại kích thước đo.

Mô tả chi tiết giá trị bavia “g”: được định nghĩa bao gồm 4 thông số hình học: bf , rf , bg , h0 theo công thức bên dưới. bf : bề dày chân bavia rf : bán kính chân bavia bg : bề dày bavia h0 : chiều cao bavia Hình: 2.4 Mặt cắt ngang bavia. Giá trị bavia: = Tác giả định nghĩa giá trị tương đối “g” để mô tả sự hình thành bavia và đánh giá bavia trong các thí nghiệm nghiên cứu.2 Phân loại bavia: Hiện nay, có nhiều mô tả về bavia khác nhau phụ thuộc vào ứng dụng, ph ương pháp gia công, hình dạng, cơ chế hình thành và tính chất vật liệu. 11 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Tác giả Gillespie mô tả 4 loại bavia trong gia công: bavia Poisson, bavia lật úp, bavia rách ra và bavia cắt đứt.5 Phân loại bavia theo Gillespie.3 Bavia sinh ra do hoạt động khoan: Khi khoan, bavia hình thành ở lối vào của lỗ là kết quả của hoạt động cắt, uốn cong và đẩy qua bên.

Khi mũi khoan sắc bén: bavia lúc thoát dao khỏi phôi là bavia Poisson do vật liệu cọ xát với mép mũi khoan. Khi mũi khoan bình th ường hay mòn bavia thoát ra là bavia lật úp do không cắt được phoi cuộn. Tác giả Kim phân loại bavia khoan: bavia đều có hay không có mũ khoan, bavia nhô lên hay ba via cánh hoa theo hình dạng và cơ chế hình thành. Với thép không gỉ, có 3 dạng : bavia đều, bavia nhô lên hình cánh hoa, bavia không đều có tính tức thời.6 Các dạng bavia khoan điển hình theo CODEF.[1] 12 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.2 Kỹ thuật khoan lỗ và khả năng công nghệ của khoan: 2.1 Khái niệm: Khoan thường sử dụng để gia công lỗ trên các phôi đặc (phôi chưa có lỗ hay có lỗ từ trước).

Khoan bao gồm hai chuyển động: chuyển động chính là chuyển động quay tròn của dao, chuyển động chạy dao là chuyển động dọc trục mang dao. Mũi khoan được dùng trong gia công nguội là mũi khoan ruột gà, làm bằng thép dụng cụ, thép gió hay bằng hợp kim cứng tùy thuộc vào vật liệu gia công. Có thể phân biệt mũi khoan xoắn đặc theo hai loại: Mũi khoan chuôi trụ có chuôi hình trụ đường kính bằng với kích thước lỗ cần khoan, trên chuôi có ghi các thông số kỹ thuật của mũi khoan như đường kính mũi khoan, vật liệu, nhãn mác nhà chế tạo. Mũi khoan chuôi côn có chuôi hình côn với góc côn được tiêu chuẩn hóa gọi là côn Morse, đoạn hình trụ ở giữa lưỡi cắt và chuôi có ghi các thông số của mũi khoan.7 Mũi khoan chuôi trụ và chuôi côn.

Khoan có thể gia công các lỗ có đường kính từ 0,1 đến 80 mm, phổ biến nhất là các lỗ có đường kính từ 35 mm trở xuống. Với các lỗ lớn hơn thì đòi hỏi máy phải có công suất rất lớn, các lỗ bé quá thì mũi khoan không đảm bảo độ cứng vững. Độ chính xác gia công khoan nói chung là thấp chỉ đạt cấp chính xác 12-13 và Ra = 3,2÷12,5 µm. Đối với các lỗ có yêu cầu độ chính xác cao thì khoan chỉ là bước gia công thô.

Nguyên nhân đạt độ chính xác thấp khi khoan là do kết cấu của mũi khoan chưa hợp lý, khi chế tạo mũi khoan hay có các sai số như độ đồng tâm giữa phần cắt và phần chuôi, do khi mài hai lưỡi cắt của mũi khoan không đều… 13 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.2 Cấu tạo mũi khoan xoắn và các thông số hình học: 2.1 Cấu tạo mũi khoan xoắn: Hình: 2.8 Cấu tạo mũi khoan xoắn. Về mặt kết cấu mũi khoan chia làm 3 bộ phận: Phần cán: là bộ phận dùng lắp vào trục chính máy khoan để truyền mô men xoắn và truyền chuyển động khi cắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến ba via trong lỗ khoan giao nhau trên hợp kim nhôm A6061" tập trung vào việc phân tích tác động của các chế độ cắt khác nhau đến chất lượng và hiệu suất của quá trình khoan trên hợp kim nhôm A6061. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến ba via trong lỗ khoan mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách cải thiện hiệu suất khoan, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano gamma nhôm oxit yal2o3", nơi bạn có thể tìm hiểu về công nghệ vật liệu nano trong ngành công nghiệp chế tạo. Bên cạnh đó, tài liệu "Thiết kế vật liệu fedoped cryptomelane để xử lý phẩm nhuộm màu" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về ứng dụng của vật liệu trong xử lý môi trường. Cuối cùng, tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng bentonite đến tính thấm của tường hào xi măng bentonite" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất vật liệu trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.