Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUAN VE QUYEN, NGHĨA VU CUA VỢ, CHONG DOI VOI TAI SAN CHUNG THEO LUAT HON NHAN VA GIA ĐÌNH NĂM 2014 1. Khái niệm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung 1. Khái niệm tài sản chung của vợ, chồng Theo BLDS nam 2015, chế đính tai sản được ghi nhận tại phân thứ nhật, tuy nhiên nha làm luật không đưa ra khái niệm cụ thể vé tai sin mà liệt kê những đối tượng được xem là tài sản Với tư cách là khách thé quyền sở hitu, tài sản là vật, tiên, giây tờ có giá và quyên tai sản, tai sản con bao gồm bat động sản và đông sản. Hơn nữa, bất động sản và động sản có thé là tài sẵn hiện có và tài sản hình thành trong tương lai Trong đời sống hang ngày, tài sin chung của vợ chồng là nguôn quan trong giúp duy trì mỗi quan hệ của mình, đáp ung nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tê gia đính Tài sin chung của vợ chông thuộc hình thức sở hữu chung hop nhất.
Sở hữu chung hợp nhật là sở hữu chung mà trong đó, phần quyên sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung Tài sản chung của vo chồng được ding dé thực hiện ngiấa vụ chung của vo chồng sau đỏ mới phục vụ ban thân mỗi người: “Sty cho cing. tất cd các tài sản của vợ, chồng. dit là của riêng mỗi người hay của clumg cd hai người, đều phải được khai thác, sử ding trước hết nhằm đâm bảo sự diy trì và pháttriển của gia đình, sau đó mới phục vị cho cá nhân, chủ sở hiểu “2 Căn cứ dé xác lap tài sản chung của vơ phải dua trên cơ sở “thời ky hôn nhân” của vợ chong. Khoản | Điều 33 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định vé căn cứ, nguôn gốc xác lập tài sản chung của vợ chong như sau: “Tai scn clumg cña vợ chéng gồm tài sản do vo, chồng tạo ra.
thu nhập do lao động. hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lot tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khắc trong thời ky hồn nhân, trừ trường hop được quy định tại khoản Ì Điều 40 của Luật này; tài sản Ì Điệu 105, Bộ bật din sự 2015 2 Nguyấn Ngọc Điện (2022), Giáo trinh Luật hin nhn và gia đồnh tập 3, Trường daihoc Cần Thơ ,tr 8. 7 mà vo chồng được thừa kế chưng hoặc được tăng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản ching. Quyên sử cing đất mà vo, chồng có được san Kui kết hôn là tài sản chung của vợ chẳng.
trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng được tặng cho riêng hoặc cỏ được thông qua giao dich bằng tài sản riểng”. Thời kì hôn nhân là khoảng thời gian tôn tại quan hệ vợ chong, được tính từ ngày đăng kí kết hôn dén ngày cham đút hôn nhân (khoản 13 Điêu 3 Luật HN&GD nếm 2014). Theo nguyên tắc chung về căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng, cứ trong thời ki hôn nhân ma vợ hoặc chong tạo ra được hoặc co được tài sản, các khoản thu nhập hợp pháp thi đều được tính là thuộc tài sản chung của vợ chong (trừ nguôn gốc là tài sẵn riêng của vợ, chong). Theo quy định tại Điều 29 Luật HN&GD năm 2014, vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghia vụ trong viéc tạo lập, chiếm hữu, sử dung, dinh đoạt tai sản chung ma không phân biệt giữa lao đông trong gia đính va lao động co thu nhập.
Khối tải sản chung của vợ chong được sinh ra từ hôn nhân, ké từ thời điểm kết hôn khối tài sản chung bất đầu được tích tu, hình thành và phát triển và luôn gắn liền với hôn nhân, Hôn nhân của vo chéng cảng dài khối tải sin cảng có điệu kiện về thời gan đề phát triển lớn mạnh hơn. Như vậy, có thê hiểu rang tài sản chung của vợ chong là vật, tiên, giây tờ có giá tri và quyền tài sản, nó có thé bao gom đông sản và bat động sản, thuộc sở hữu chung hợp nhật của vơ chồng, do vợ chong cùng chiếm hữu, sử dụng, đính đoạt 1. Khái niệm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung Theo khoa học pháp ly thì khái niém quyền được định ngiữa: “Tà dé chi những điều mà pháp luật công nhân và dim báo thực hién đối với cả nhân, tổ chức dé theo a6 cá nhân, tổ chức được hướng, được làm, được đôi hồi mà không ai được ngăn can, hạn chế"3 Đặc trưng của quyền đó là phải có sự ghi nhận về mặt pháp lí và được bảo đảm thực hiện bởi các quy định của pháp luật, có sự thừa nhận của xã hội, gin liền với chủ thé là cá nhân, tổ chức, được thé hiện cụ thể trong đời sóng trong một cộng đông nhất định Cá nhân thực hién quyền của mình thông qua các khả nang sau: (i) Thực hiện một số hành vi trong khuôn khổ pháp luật quy định dé thöa mén nhu câu của mình, (ii) Yêu cau chủ thé khác thực hiện hoặc kiêm ché không 3 Bộ Tư pháp (2006), Viện Khoa học Pháp by, Từ điển Luật hoc, NXB Từ điển Bich khoa, NXB Tư pháp, tr648 thực hién những hành vi nhất định, (iid) Yéu cầu cơ quan nha tước có thẩm quyền bảo vệ quyên lợi hợp pháp của mình. Bên cạnh đó, theo Từ điển Luật học, nghia vụ là việc phải làm theo bổn phận của mình† Ngoài re, Điều 274 BLDS năm 2015 cũng quy đính: “Nglốa vu là việc mà theo đó, một hoặc nhiéu chủ thé (goi chưng là bên có ngiãa vụ) phẩi chuyên giao vật, chuyến giao quyển trả tiền hoặc giây tờ có giá thực hiện công việc hoặc không thực hiện công việc nhất dinh vì lợi ích của một hoặc nhiều chi thé khác (got chung là bên có quyền)”.
Đôi tượng của ngiữa vụ là tai sản, công việc phải thực hién hoặc không được thực hiện Ngiĩa vụ pháp ly bao hàm các yêu tổ sau: @ chủ thé ngiĩa vụ phải hành đông hoặc kiêm chế không hành động: (ii) chủ thể nghia vụ phải chiu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghia vụ của minh Pháp luật hôn nhân gia đính quy đính rõ quyền và nghia vụ về tài sản của vợ, chéng được bảo dim. Vo, chông bình dang với nhau về quyên, nghĩa vụ trong việc tao lập, chiêm hữu, sử dụng, dinh đoạt tài sản chung, không phân biệt giữa lao động trong gia đính va lao động có thu nhập. Vo, chong có ngiữa vu bảo đảm điều kiện dé đáp ứng nhu câu thiết yêu của gia dinh Việc thực hiện quyên, nghĩa vu về tai sin của vợ, chéng mà xâm phạm đền quyên, lợi ich hợp pháp của vo, chong, gia đính và của người khác thì phải bôi thường Quyền và ngiấa vụ của vợ chong đối với tài sản sẽ là cơ sở kinh tê vũng chắc để gia định thực hiện tốt các quyên đối với các thành viên với nhau và đảm bảo thực hiện tốt các chức năng xã hội. Thông qua các quy định của pháp luật, méi thẻnh viên trong gia đình sé xác định được quyên và ng]ĩa vu của mình, từ đó có cáchứng, xử cho phù hợp, dam bảo lợi ích chung của gia dinh và bản thân.
Từnhững phân tích trên, tác giã đưa ra khái niệm sau: “Quyển và ngiãa vụ đối với tài sản chung của vợ, chồng là những quyển và nghĩa vụ mà vợ, chồng được pháp luật cho phép thực hiện hoặc phải thực hiện bằng hành vĩ của mình trong thời kỳ hôn nhân liên quan đến những lợi ich về tài sản nhằm đâm bao sự tổn tại, phát triển của gia đình trong đời sông xã hội cũng như đâm bảo quyển, loi ích chính Ý Bộ Tư pháp (2006), Viện Khoa học Pháp Xí, Từ điển Luật hoc, NXB Từ đến Bich khoa, NXB Tư pháp, 7.560 Ý Điều 29 Luật HN&GD 2014 ding đối với tài sản chung của vợ, chồng quyển lợi ích về tài sản của người khác có giao dich với vợ chồng trong thời lỳ hồn nhân” 1. Đặc điểm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung Thứ nhất, chit thé của quyền, ngÌĩa vụ của vợ, chẳng đối với tài sản chưng là vợ chồng trong quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chủ thé phải tuân thủ đây đủ các đều kiện của việc kết hôn đã được quy định tại Diéus Luật HN&GD năm 2014 va được đăng ký két hôn hợp pháp theo quy định tai Điều9 Luật HN&GD năm 2014. Khoi tai sản chung của vợ chông, ngoài vợ chong ra không có ai có quyền sở hữu những tài sản đó nêu chưa có sự cho phép của vợ hoặc chồng được pháp luật công nhận.
Ngoài ra trong các quan hệ tải sin chung khác, ví du nhiều cá nhân góp vôn trong tài sẵn chung theo phần, những người góp von không bat buộc phải có môi quan hệ nhân thân nao, tuy nhiên trong quan hệ tải sản chung của vợ chông thì chủ thé của quan hệ phải là vợ chẳng hop pháp, và có toàn quyền quyết định các van dé liên quan đến quyền sở hữu khối tài sản chung ma bên thứ ba buộc phải tôn trong Thứ hai, quyên. ngtita vụ của vợ chồng đối với tài sản clang được xây dựng trên ý chỉ nhà lấp pháp hoặc theo thoả thuân Quyền, nghĩa vụ đôi với tài sản chung của vợ chẳng nêu được xây dung dua theo ý chí của nhà lập pháp trong chế độ tai sản chung theo luật định thi từ việc xác đính tải sản chung tài sản riêng đến việc quan ly sử dung hay định doat tải sản chung vợ chong đều phải tuân theo quy định của pháp luật và một phân phụ thuộc vào lợi ích của giai cap thông trị hay hoàn. cảnh lịch sử của xã hội. Bên cạnh đó, khi quyên, nghia vụ đối với tai sin chung của vo chồng xây dung theo théa thuận của các bên thì vợ, chéng có thé tự thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ đối với tài sản chung giữa các bên theo các quy đính của pháp luật.
Thứ ba, quyển và nghita vụ có tính tương đối giữa vợ chéng Tinh tương đôi trong quyên và nghia vụ đối với tai sản chung của vợ chong là do tính hợp nhất, không thé phân chia được của khối tài sản này bởi khi nó được hình thành, không ai cân, đo, đong, đêm xem mai bên vợ chong đã đóng gop được bao nhiêu trong khối tài sản đó. Trong quan hệ tai sản cá nhân, mỗi cá nhân đều có quyên quyết định tuyệt đối liên quan đến tai sản thuộc sở hữu của cá nhên đó nhưng trong quan hệ hôn nhân lại có điểm khác biệt.