LÊ ANH HOÀNG NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG i LÊ ANH HOÀNG HU VEN SHLDAN LAP HP. PHÒNG ĐỌC 20003 ÐV,. 42 | NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG HÀ NỘI - 2004 LỜI NÓI ĐẦU Nền móng là bộ phận quan trọng của công trùnh. Về mặt kính tế, phần nền móng thường chiếm 30%, có khi tới 40% giá thành xây dựng công trình.
Trong xây dựng các công trình hiện đại như các toà nhà cao tầng, bến cảng, sân bay. oiệc thiết kế nền móng cùng trở nên quan trọng, những sai sót trong công tác thiết bế nên móng sẽ gây thiệt hại lớn uê tiền của uà thậm chí cả tính mạng con người. Việc khắc phục sự cố nên móng lò rất tốn kém, có tính nhất thời hoặc không thể khắc phục nổi. Để đảm bảo chất lượng uà độ bên cho công trình đòi hỏi người thiết bế phải nắm chắc những kiến thúc uê nền móng 0ê van dung tốt trong điều biện thực tế xây dựng công trình.
Cuốn sách "Nền uà móng" trình bày các biến thức cơ bản, những kết quả khoa học uề nên móng, những kính nghiệm mà tác gi đã đúc kết trong quá trình giảng dạy va làm thực tế suốt 30 năm qua, đồng thời giới thiệu một số chương trình do tác giả uiết, nhằm trợ giúp cho các ki su trong công tác thiết bế nên móng. Túc giả xin được gửi gắm uào trong cuốn sách này lòng trì ân đối uới các Thay đã giúp cho tác giả có được thành quả ngày hôm nay như: GS.TS Phan Ngọc Thể, GS Nguyễn Thanh Toàn, GS.TS Nguyễn Đăng Hưng, GS.T Lương Minh Phong. Đồng thời cũng xin chân thành cảm on đến GS.TS Lê Bá Lương, GS Mai Hà San đã giúp đỡ tác giả rất nhiều để uiết nên quyển sách này. Sách được biên soạn lần đầu tiên nên khó tránh khỏi các thiếu sót.
Tác giả mong nhận được những góp ÿ phê bình của bạn đọc cho nội dung của cuốn sách để được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau. Các chương trình được sử dụng trong sách này có sẵn trên đĩa. Bạn đọc nào cân có thể liên hệ uới Nhà xuất bản Xây dung hodc tdc gia theo dia chi email: hoang2000@yahoo.com để sao đĩa cho nhanh. Tac gia Chương Ï KHÁI NIEM CO BAN TRONG THIET KE NEN MONG 1.
ĐỊNH NGHĨA Móng là bộ phận liên kết với kết cấu bên trên đặt công trình có nhiệm vụ truyền toàn bộ tải trọng Y 6/22 m2? fỰ/ công trình và phân bố tai trọng này xuống nên đất. mặt tiếp Bê mặt với nê tiếp xúcxúc với làlà mặt nên đấtđất n mó mặt móng. / , Bh mag ]GY Nên là vùng đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của lặ 7 2 ; Y f y Bitty xý 4 mang tai trọng móng truyền xuống, được giới hạn bằng >- WZZT. đường cong dạng như bóng đèn tròn, ngoài phạm vi này ứng suất gây ra do móng truyền tới không đáng kể, không gây nên biến đạng đất.
a) Cấu tạo móng Cấu tạo móng bao gồm: ⁄ - Bản móng hay đài móng hình chữ nhật, có độ aes A dốc vừa phải để khi thi công không làm tuột bê tông. Trên bản móng thường có gờ giúp tăng độ Hình I.1: Cấu tạo móng. cứng cho móng. - Giằng móng (hay đà kiểng) là đà liên kết ngang giữa các móng.
Giằng móng đặt tại cao độ nên công trình với 2 chức năng: đỡ tường ngăn và chống độ lún lệch giữa các móng, nếu đà giằng móng dùng để liên kết chống lún lệch thì móng phải có kích thước lớn và có độ cứng tương xứng với cột để có thể đảm nhận được vai trò này. - Cổ móng là phần trên bản móng và dưới giằng móng. Cổ móng thường được cấu tạo lớn hơn cột từ 5 đến 10cm để tăng độ cứng và tạo điêu kiện thí công định vị cột được đễ dàng. Chiều cao cổ móng được thiết kế để có thể đâm bảo độ sâu chôn móng (h„) trong đất, đáp ứng được yêu câu kiến trúc cho hệ thống cấp thoát J.
nước, hầm hố ga và để móng có chiêu sâu đặt trên nền đất tốt bên dưới, chiều sâu này còn được xem xét đến ảnh hưởng của vị trí mực nước ngầm.2 Chiều sâu chôn móng góp phần gia tăng khả năng chịu tải và ổn định của nền đất, trường hợp nhà có tầng hầm chiều cao h„ được quy đổi như sau: 2h+h hin = ° 3 (1-14) trong đó: “=hị + hy. Dân (1-1b) T đất Nếu đất đắp để tôn nên được thi công kĩ lưỡng thì chiều cao h„ này được kể thêm chiêu cao dat dap. Đáy móng được cấu tạo gồm một lớp bê tông lót, thường là bê tôn g đá 4 x 6, mác 100 để làm sạch đáy hố móng, có tác dụng như là một ván khuôn để đổ bê tôn g, giữ không để chay, mat ximang thdm vao dat. Cốt thép đặt trong móng phải được kê cao 2 + 3cm để bê tông có thể bảo vệ tốt lớp thép này, đường kính cốt thép nên dùng (212 trở lên.
b) Nên Chiều sâu vùng đất nên chịu ảnh hướng trực tiếp của tải trọng còn được gọi là chiêu sâu nén chặt H„„. Chiều sâu này được xác định từ điều kiện tính lún của móng, tại đó ứng suất gây lún còn lại bằng 1/5 lần ứng suất do trọng lượng bản thân gây ra, hoặc có thể xác định từ chiều sâu tính bằng công thức của lớp tương đương: Ộ H,, = 2.B,, Trong một số trường hợp người ta lấy lại đó ứng suất gây lún còn lại bằng 1/10 ứng suất gây lún tại đáy móng. Độ sâu này thông thường là từ 2,5 đến 3 x5 1an bé rong B,, cla mong. CÁC TRẠNG THÁI GIỚI HẠN (TTGH) Khi tính toán theo TTGH, người ta chia làm 3 trạng thái để tính toán: Tang tú gi lan / a) TTGH 1: ja trang thai phá hoại do _-Hinh 1.3: Trạng thái giới hạn thứ nhất.
gẫy, đổ vỡ của kết cấu hay công trình. Chẳng hạn như một cây đà sẽ bị gẫy khi có 5 người ở trên đó, khi đó để sử dụng được người ta chỉ nên dùng 3 người, với một hệ SỐ an toàn là 5/3, có nghĩa là giá trị sử dụng ơ, được lấy từ giá trị gây ra pha posal [enn] Trang thot git han 2 với hệ số an toàn K„: ơ, = (Sy, Ka Hình 1.4: Trạng thái giới hạn thứ hai. là trạn g thái giới hạn mà tại đó kết cấu hay côn g trìn h khô ng bị phá hoại b) TTGH Ïï: có biến dạn g lớn làm cho kết cấu, côn g trìn h trở nên khô ng bìn h thư ờng ảnh hưở ng nhưng Do đó ngư ời ta quy định một giá trị biế n dạn g [S„p ] hay [fzu ] và chấ p đến yêu câu sử dụng. nhận cho kết cấu, côn g trìn h làm việc , sử dụn g đượ c khi thoả mãn điều kiện : § < [Szn] hay f < [fạn] IIÏ: là trạ ng thái giới hạn về tính toá n sự hìn h thà nh và phá t triể n khe nứt, c) TTGH c áp dụn g cho các cấu kiệ n dạn g bản , vỏ mỏn g nhấ t là đối với trạng thái này chủ yếu đượ hồ nước, sàn mái v.
Các TTGH này được ứng dụng vào trong thiết kế móng và nền như sau: - Đối với bản món g: khả năn g có thể tính với cả 3 trạ ng thái trên , tuy nhi ên chủ yếu chỉ the o TT GH I, ngo ại trừ một số trư ờng hợp đặc biệt như hâm nướ c đặt tro ng đất, cần tính tâng ngâm. cần thiết phải kiểm tra theo TTGH IH. TT GH I và TT GH II. Thí dụ như khi tính trạ ng thái giới hạn thứ - Đối với nên: chỉ có , với nên loại đá, đất cứn g là loại nên có độ lún nhỏ , các côn g trìn h chị u ti nhất cho nên đượ c giới hạn để trá nh hiệ n tượ ng trượ t nga ng hay trượ t sâu như các trọng ngang lớn cần công trình thuỷ lợi, mái đốc.
Với [pzu n] là tâi trọ ng giới hạn gây nên phá hoạ i của nên , [tạ¿ ] là tãi trọ ng giới hạn gây nên thì khi tính toá n the o TT GH l, áp lực tại đáy món g phả i đượ c thiế t kế nên trượt của nhỏ hơn với hệ số an toàn là K„: [Pennl [thd Pay © > Tasy S Ka Ka thu dng = 2 cho sét, = 3 cho cat va > 1,5 cho trug t nga ng hay mai déc. Hệ s6 an toan K,, Trạng thái giới hạn thứ hai được áp dụng cho mọi trường hợp đất nến, theo quy định độ lún Bn Ry 2B móng không được vượt quá giới hạn cho phép [5n], với công trình đân dụng là 8cm: S & [Sga] = 8em Ngoai ra dé dam bao duge diéu kién lam việc của kết cấu bên trên, quy phạm cũng đã khống chế độ chênh lệch lún tương đối giữa 2 móng cách nhau một khoảng L là: ng Cate 18 trogti han cba nến © = = < (oy)= 0,002 + 0.5: Các tải trọng giới hạn (xem phụ lục Quy phạm) của nền. Điều kiện để có thể sử dụng trạng thái giới hạn thứ hai cho nên là áp lực đáy móng phải thoả mãn điều kiện của áp lực tiêu chuẩn R®: pạ<R°= —. T1 Yn - dung trọng phía dưới và trên đáy móng, có xét đến đẩy nổi của đất; B,, h,, - bể rộng và chiều sâu chón móng; A, B, D - cdc hệ số tra bang theo 9; € - lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đế móng.
ai Các hệ số 9 A B D 0 12,5 024 | 199 | 449 2 13.