CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG 1. KHÁI NIỆM CHUNG Các điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn loại móng cũng như độ bển, độ ổn định của nền và công trìâh. Nhờ khảo sát địa chất công trình mà người ta biết được các điều kiện địa chất và các tính chất của đất đá. Các kết qzä khảo sát sẽ được dùng để thiết kế nền và móng công trình.
MỤC ĐÍCH CỦA KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Khảo sát địa chất công trình nhằm một số mục đích sau: %._ Xác mình các điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng để làm cơ sở cho việc lập qui hoạch, thiết kế công trình, chọn phương. án, biện pháp thi công và chế độ khái thác công trình. Điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng bao gồm các điều kiện sau đây: ề ~ Điều kiện địa mạo gồm những tài liệu về hình dạng, kích thước, mức độ phân cắt, nguén gốc thành tạo và xu thé phát triển của địa hình khu vực sẽ xây dựng công trình. Những hiểu biết này sẽ quyết định vị trí xây dựng.
công trình, hình đáng và khối lượng công trình, mặt bằng và phương pháp thí công, đánh giá được trạng thái cân bằng động học của địa hình, thấy được mức độ ổn định và dự đoán khả năng biến đổi hình dạng địa hình do xây dựng công trình và các điều kiện tự nhiên khác. — Điều kiên cấu trúc địa chất gồm những hiểu biết về sự phân bố, thành phần, cấu tạo và tính chất của các lớp đất đá có trong khu vực sẽ xây dựng công trình, Các đặc trưng về độ bền, tính chất biến dạng, tính thấm. của đất đá cũng như các chuyển động kiến tạo như uốn nếp, nứt nẻ, đứt gây. sẽ quyết định khả năng bền vững của công trình.
~ Điều kiện các tác dụng địa chất gồm những tài liệu về các hiện tượng địa chất tự nhiên hay địa chất công trình như phong hoá, động đất, cát chảy, karst, trugt. đã xảy ra hay có khả năng sẽ xảy ra sau khi xây dựng công trình. Trong thực tế, nhiều khi những hiện tượng địa chết trên đã gây rất. nhiều khó khăn trong quá trình thi công và khai thác công trình.
„ — Điểu kiện địa chất thuỷ văn gồm những hiểu biết về thành phần, tính chất, quy luật vận động và sự phân bố của nước dưới đất. Qua đó có thể 'N&M CTCĐX1ð đánh giá khả năng gây tác hại của dòng thấm dưới đất khi xây đựng công. trình như làm ngập bố móng khi thì công, ăn môn vật liệu xây dựng hay gây hiện tượng xói ngẫm khi khai thác, làm mất ổn định công trình. — Điều kiện vật liệu xây dựng địa phương gốm những thông tỉn về các loại vat liệu xây dựng ở gần khu vực xây dựng công trình.
Ngoài những số. liệu về thành phản, tính chất các các loại vật liệu, phải biết được trữ lượng và điểu kiện khai thác chúng. Những điểu đó sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình, tốc độ thì công và giá thành của công trình, %. Dự đoán các hiện tượng địa chất phức tạp có thể xảy ra khi thi cong và khai thác công trình.
Những hiện tượng này nhiều khi gây rất nhiều khó khăn, phức tạp và e6 thể chia thành các hiện tượng địa chất tự nhiên và các hiện tượng địa. chất công trình. ~ Các hiện tượng địa chất tự nhiên xảy ra trên những phạm vi rộng lớn, trong một khoảng thời gian dai và tuỳ thuộc vào nguồn gốc của năng lượng gây ra các hiện tượng mà người ta chia thành hiện tượng địa chất ngoại động lực (do năng lượng bên ngoài gây ra như hiện tượng phong hoá, hoạt động địa chất của đồng sông, của biển.) và hiện tượng địa chất nội động lực (do năng lượng bên trong lòng đất gây ra như các chuyển động kiến tạo, động đất. Các hiện tượng địa chất công trình thường chỉ xảy ra trong những loại đất đá có thành phẩn và nguồn gốc nhất định, trong những điều kiện địa chất nhất định và do vay chỉ xuất hiện trong những thời gian và pham vi nhất định.
Các hiện tượng địa chất công trình thường gặp như cát chảy, xéi ngắm, chuyển dịch đất đá trên sườn đốt, kars._ Để xuất các biện pháp xử lý các điều kiện ja chất không thuận lợi _ Tuỳ theo các hiện tượng dia chất phức tạp có thể xảy ra khi thi công và khai thác công trình mà phải để ra các biện pháp xử lý thích hợp. Việc lựa chọn các biện pháp này phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện, nhưng trước hết là vào các điều kiện phát sinh và phát triển các hiên tượng địa chất không. thuận lợi, sau đó là các điều kiện về tình trạng kinh tế kỹ thuật, phạm vi sit dụng và ưu nhược điểm của từng biện pháp xử ly. Để xử lý các điều kiện địa chất không thuân lợi, có thể có nhiều phương.
án khác nhau, nhưng phải chọn sao cho phương án nào có hiệu quả cao, giải quyết triệt để nhất và phù hợp với điều kiện thực tế của công trình xây. Thăm đò và sử dụng vật liệu xây dựng thiên nhiên ở trong và gần khu vực xây dựng công trình pera Khi xây dựng ‹ công trình thường tường đồiđồi hỏi xây dựng thiên ưng nhiên hồi m một khối lượngợng lớnlớ các vật liêu như đá, cát, cuội, ội. Vì vậy phải tìm nguồnwe Vật 16*N&M CTCD liệu xây dựng địa phương hay gần khu vực xây dựng công trình. Ngoài thành phần, tính chất của vật liêu xây dựng, cẩn phải nghiên cứu để xác định trữ lượng và điều kiện khai thác của chúng.
Sử dụng vật liệu xây dựng địa phương sẽ làm giá thành công trình giảm đi rất nhiều. Dựa vào kết quả khảo sát địa chất công trình được trình bày dưới dang các loại báo cáo địa chất và các kết luận kỹ thuật về những khối lượng công. việc đã tiến hành, các bản đổ địa chất công trình, các mặt cắt địa chất, các kết quả nghiên cứu trong phòng và tại hiện trường, các biểu bằng, người ta số ~ Lựa chọn được loại móng thích hợp cho các công trình. — Xác định được chiều sâu chõn móng, trị số áp lực tiêu chuẩn lên đất và tính toán nền theo những yêu cẩu của các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng hiện hành.
~ Đánh giá khả năng thay đổi độ lún của công trình khi các điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng thay đổi trong quá trình xây dựng: và sử dụng công trình. Thiết kế các biện pháp để bảo vệ các kết cấu ngẫm khỏi bị ảnh hưởng của nước ngắm. | — Quyết định việc áp dụng, hợp lý các phương pháp cải thiện tính năng xây dựng của đất nền nhằm làm giảm độ lún của móng, làm tăng độ bền, độ ổn định của nền công trình. ~ Để xuất các phương pháp hợp lý nhất để thi công nền móng cũng như phần đoán các trở ngại có thể xây ra khi thi công đất.
LUA CHON CAC PHUONG PHAP, MAT DO VA CHIEU SAU KHAO SAT 3. _ Lựa chọn các phương pháp khảo sát Các phương pháp khảo sát thì có nhiều nhưng khi sử dụng thì phải lựa. chọn được phương pháp thích hợp, dựa trên một số nhận xét sau: ~ Khi vấn để lớn, cố kết chiếm ưu thể thì nên tiến hành chủ yếu phương pháp khoan lấy mẫu nguyên trang và chú trọng thí nghiệm nén lún. Việc xác định địa tầng sẽ trông cậy vào kết quả của thí nghiệm xuyên tinh.
~ Khi cẩn nghiên eứu nhiều về sức chịu tải của đất thì nôn sử dụng. phương pháp nén ngang kết hợp với thí nghiệm xuyên tỉnh để phân chia địa. Với sức chịu tải của nền đá thì phải lấy được mẫu từ các lỗ khoan rồi đem thí nghiệm trong phòng. ~ Đối với mồng cọc chống, có thể dùng thí nghiệm xuyên tĩnh và nén.
ngang để đánh giá súc chịu tải mũi cọc, đồng thời dùng thí nghiệm xuyên động để kiểm tra độ sâu, chiều dày tầng đất da cing. — Đổi với móng cọc ma sát thì để tíhh toánTettÙQtbsÄHcïa chún; sử dụng kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh. Tn: VẬN TẢI - CƠ SỞ 2 'THƯ VIỆNœÿ}xr Ngoài ra, khi lực chọn các phương pháp khảo sát cũng phải tính đến. điểu kiện thực hiện của chúng như địa hình, phạm vi hoạt động, trình độ lành nghề của thợ.
cũng như hiệu quả kinh tế của phương án khảo sát qua tổng giá thành coủa chúng.Cassan (1978) đã tổng kết việc lựa chọn các phương pháp khảo sát theo bằng 1. Bảng L1 Phương pháp ag a š ele š 4 khảo sát i 2|šS34|š5|$|Š|š ze # la #|s/|s|š|5|8 3Iz§|#|# lễ Loại đất đá ng is Sét mềm, bùn + | + |*+|-|®%|- Sết cứng, đá - |+ |-|9|-|s° Cát 0 x [=][=[ [o Cát và cuội sối > 40mm ø | 0 |=|-|- |9 Chú thích: + __ :Thường dùng tiện lợi ~ __ : Kiến nghị đùng, X_ _ : Nghỉ ngồ, phải thảo luận. 0 :Tránh, không dùng. Lựa chọn mật độ và chiều sâu các điểm khảo sát Mật độ và chiều sâu các điểm khảo sát được lựa chọn theo đặc tính của công trình (kích thước, chiều cao, kết cấu công trình xây dựng .) theo mức độ phúc tạp về điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng, theo kết.
cấu móng của công trình cũng như theo các đặc trưng của đất nến tại khu vực xây dựng. — Theo điện tích khu vực xây dựng: Ở giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu. khả thi, mật độ các điểm khảo sát từ õ0-250m cho 1 điểm. Với các điểm xuyên tĩnh khoảng cách giữa chúng là 50-60m.
Với các điểm nén ngang là. 100-195m, còn với các lỗ khoan, khoảng cách giữa chúng từ 200-250m. 2 “Trong giai đoạn. thiết kế kỹ thuật, mật độ khảo sát tăng lên.
Với vùng đồng nhất thì cứ khoảng diện tích từ 300-400m? sẽ có 1 điểm khảo sát. Với các công trình riêng rẽ, số điểm khảo sát phải lớn hơn 4. — Mức độ phức tạp về điểu kiện địa chất công trình của khi đựng được quyết định bởi các đặc điểm sau: mi 18#N&M CTCP. + Cấu trúc địa chất và phạm vi chịu nén của đất do tải trọng tác dụng.
+ Tính chất đất đá. + Điều kiện địa chất thuỷ văn. + Các hiện tượng địa chất động lực. “Theo các đặc diểm trên, mức độ phức tạp của điều kiện địa chat cong trình theo TCVN 4419: 1987 "Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản” được chia thành 3 cấp (đơn giản, trung gian và phức tạp).