Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2014

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Dịch vụ huy động vốn

1.1.1. Khái niệm dịch vụ huy động vốn

1.1.2. Đặc điểm dịch vụ huy động vốn

1.1.3. Nguyên tắc của dịch vụ huy động vốn

1.1.4. Vai trò của dịch vụ huy động vốn

1.1.4.1. Đối với nền kinh tế
1.1.4.2. Đối với NHTM
1.1.4.3. Đối với khách hàng

1.1.5. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng

1.1.5.1. Căn cứ theo mục đích
1.1.5.2. Căn cứ vào kỳ huy động vốn
1.1.5.3. Căn cứ vào loại tiền huy động
1.1.5.4. Căn cứ vào tính chất huy động

1.2. Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.2.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.3. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.3.1. Chất lượng dịch vụ huy động vốn

1.3.2. Lãi suất huy động vốn

1.3.3. Thương hiệu ngân hàng

1.3.4. Chính sách chăm sóc khách hàng

1.4. Tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.4.1. Tiêu chí định tính

1.4.2. Tiêu chí định lượng

1.5. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.5.1. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

1.5.1.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ -SERVQUAL
1.5.1.2. Mô hình SERVEPERF (Cronin and Taylor, 1992)
1.5.1.3. Mô hình FSQ and TSQ (Gronroos,1984)

1.5.2. Mô hình sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ

1.5.2.1. Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index –CSI)
1.5.2.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
1.5.2.3. Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc gia EU (ECSI)

1.5.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

1.6. Kinh nghiệm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn và bài học cho NHTM cổ phần Á Châu

1.6.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng:

1.6.1.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Standard Chartered:
1.6.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

1.6.2. Bài học cho ngân hàng TMCP Á Châu về nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.2.1. Quy mô tổng tài sản
2.1.2.2. Vốn chủ sở hữu
2.1.2.3. Khả năng sinh lời

2.2. Thực trạng dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.2.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.2.1. Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
2.2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá
2.2.2.3. Các dịch vụ huy động vốn khác

2.2.3. Nhận xét chung về hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.3. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.4. Kiểm định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1.1. Quy trình nghiên cứu
2.4.1.2. Nghiên cứu sơ bộ:
2.4.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi

2.4.2. Nghiên cứu chính thức

2.4.3. Kết quả nghiên cứu

2.4.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu
2.4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
2.4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.4.3.4. Mô hình nghiên cứu tổng quát
2.4.3.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu
2.4.3.6. Phân tích hồi quy
2.4.3.7. Phân tích ANOVA

2.4.4. Nhận xét kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đến 2020

3.1.1. Định hướng phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đến năm 2020

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn đến năm 2020

3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3.2.1. Giải pháp xuất phát từ thực trạng cung ứng dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2.1.1. Tiếp tục đa dạng hóa hình thức huy động vốn
3.2.1.2. Mức lãi suất cạnh tranh cùng với chi phí giao dịch thấp trong dịch vụ huy động vốn
3.2.1.3. Tiếp tục khai thác triệt để tính năng của công nghệ nâng cao tiện ích của sản phẩm huy động vốn
3.2.1.4. Nâng cao hơn nữa tính năng bảo mật thông tin cho khách hàng gửi tiền
3.2.1.5. Tiếp tục tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm huy động vốn
3.2.1.6. Ổn định nhân sự nhằm hạn chế tình trạng mất khách hàng khi nhân sự thay đổi

3.2.2. Giải pháp xuất phát từ kết quả khảo sát cảm nhận của khách hàng

3.2.2.1. Giải pháp cho nhân tố hình ảnh ngân hàng
3.2.2.2. Giải pháp cho nhân tố sự đồng cảm
3.2.2.3. Giải pháp cho nhân tố sự bảo đảm

3.3. Kiến nghị nâng cao sự hài lòng về dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội ngân hàng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng dịch vụ ngân hàng Á Châu

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB). Để nâng cao sự hài lòng này, ngân hàng cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Dịch vụ ngân hàng không chỉ đơn thuần là cung cấp sản phẩm tài chính mà còn là việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Việc nâng cao sự hài lòng không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

1.1. Khái niệm sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, lãi suất, và sự chăm sóc khách hàng. Theo nghiên cứu, sự hài lòng cao sẽ dẫn đến việc khách hàng quay lại và giới thiệu dịch vụ cho người khác.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến uy tín của ngân hàng. Một ngân hàng có sự hài lòng cao sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường. Khách hàng hài lòng sẽ có xu hướng sử dụng nhiều dịch vụ hơn và gắn bó lâu dài với ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng

Mặc dù ngân hàng Á Châu đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, lãi suất không cạnh tranh, và sự thiếu hụt trong chăm sóc khách hàng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Một số chi nhánh của ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ tốt hơn so với những chi nhánh khác, dẫn đến sự không đồng nhất trong trải nghiệm của khách hàng.

2.2. Lãi suất không cạnh tranh

Lãi suất huy động vốn là một trong những yếu tố quyết định sự lựa chọn của khách hàng. Nếu lãi suất của ngân hàng Á Châu không cạnh tranh so với các ngân hàng khác, khách hàng có thể chuyển sang lựa chọn khác.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại ngân hàng Á Châu

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, ngân hàng Á Châu cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường chăm sóc khách hàng, và điều chỉnh lãi suất huy động vốn.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Ngân hàng cần đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng. Việc cải thiện quy trình phục vụ cũng sẽ giúp giảm thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.2. Tăng cường chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc giữ chân khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả, bao gồm các cuộc khảo sát để thu thập phản hồi và cải thiện dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng Á Châu có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ và lãi suất. Các kết quả từ khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những ngân hàng có dịch vụ tốt và lãi suất cạnh tranh.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ của ngân hàng Á Châu. Tuy nhiên, vẫn còn 25% khách hàng chưa hài lòng, chủ yếu do chất lượng dịch vụ và lãi suất.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Phân tích cho thấy rằng chất lượng dịch vụ và lãi suất là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng cần tập trung vào việc cải thiện những yếu tố này để nâng cao sự hài lòng.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng khách hàng tại ngân hàng Á Châu

Ngân hàng Á Châu cần tiếp tục nỗ lực để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ, lãi suất và chăm sóc khách hàng sẽ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình phục vụ.

5.2. Tầm nhìn về sự hài lòng khách hàng

Tầm nhìn của ngân hàng là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu về sự hài lòng của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao uy tín trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Dịch vụ huy động vốn 1.1 Khái niệm dịch vụ huy động vốn “ Dịch vụ huy động vốn là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Dịch vụ huy động vốn đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng” 1.2 Đặc điểm dịch vụ huy động vốn Các chủ thể tham gia trong nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: NHTM với vị thế là người huy động vốn và khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…) với vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng. Hình thức huy động vốn của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể huy động vốn bằng các hình thức như: nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).

Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gốc đã huy động và trả cho khách hàng một khoản tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng.Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất đinh. Huy động vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn, chỉ được quyền sử dụng số vốn đó trong một khoảng thời gian nhất định , mà không có quyền sởhữu nên có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng khi đếnhạn hoặc ngay khi khách hàng có yêu cầu. các hình thức huy động vốn được xác định là một hình thức đầu tư an toàn trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Lãi suất huy động vốn là yếu tố tích cực kích thích huy động vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế.

Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi rocho NHTM. Nếu ngân hàng không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dễ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm , dẫn đên nguy cơ gây sụp đổ và phá sản của ngân hàng. Nghiệp vụ huy động vốn chỉ có thể thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệm của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 khách hàng dành cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng.3 Nguyên tắc của dịch vụ huy động vốn Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, các NHTM hiện nay đều đưa ra những chính sách huy động vốn có tính cạnh tranh cao để tập trung thu hút nguồn vốn trong nền kinh tế.

Do vốn huy động thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây: − Nguyên tắc hoàn trả đầy đủ vốn cho khách hàng:Đâylà nguyên tắc cơ bản, theo đó NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn. Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin với khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng.Để hoàn trả cho khách hàng, NHTM cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả. Trong trường hợp kinh doanh thua lỗ, NHTM bị phá sản thì việc hoàn trả tiền cho khách hàng được thực hiện thông qua bảo hiểm tiền gửi. Thông thường các nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng các NHTM đều phải mua bảo hiển tiền gửi với mức phí theo quy định.

Nếu NHTM bị phá sản thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi sẽ hoàn trả tiền gửi nêu trên, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, mà còn góp phần ngăn ngừa rủi ro và giữ vững an toàn cho hệ thống ngân hàng. − Nguyên tắc trả lãi đầy đủ cho khách hàng:NHTM không chỉ phải hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ. Nguyên tắc này đảm bảo cho người gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành đều là những hình thức đầu tư hiệu quả, và đảm bảo an toàn. − Nguyên tắc bảo mật thông tin cho khách hàng: Đây là nguyên tắc quan trọng, đồng thời cũng là yêu cầu đòi hỏi khách quan.

Cụ thể, NHTM phải bảo mật thông tin của khách hàng, tình hình số dư và biến động tài khoản tiền gửi của khách hàng trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan chức năng. Giữ bí mật về tình hình biến động tài khoản tiền gửi khách hàng trở thành một trong những tiêu chuẩn hàng đầu của các ngân hàng trên thế giới.4 Vai trò của dịch vụ huy động vốn 1.1Đối với nền kinh tế NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế. Thông qua dịch vụ huy động vốn của ngân hàng, các khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ của các đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 tượng trong nền kinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng cho vay đầu tư sinh lời đáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế- xã hội. Hầu hết các nước trên thế giới nguồn huy động vốn của các ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của nền kinh tế, vì vậy nguồn vốn NHTM đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển.

Với dịch vụ huy động vốn, NHTM có điều kiện tiếp cận và thu hút một khối lượng khách hàng rất lớn đến với NHTM, có tác dụng kích thích khơi dậy các tiềm năng về vốn huy động đến mức cao nhất các nguồn vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh đó việc quản lý thu chi cho khách hàng NHTM góp phần kiểm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế, cũng như dễn biến xu hướng biến động trong nền kinh tế để Nhà nước kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý. Thông qua dịch vụ huy động vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị tường tài chính.2 Đối với NHTM Dịch vụ huy động vốn, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên nguồn vốn quan trọng của NHTM. Thông qua dịch vụ huy động vốn, NHTM hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh thực hiện cho các nghiệp vụ cho vay, tài trợ, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác… tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTM, đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của NHTM.

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân và thể nhân) gửi vào ngân hàng, mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng.Quy mô dịch vụ huy động vốn càng lớn thì khả năng cho vay càng cao. Dịch vụ huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thu hút khách hàng đến giao dịch góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng.3 Đối với khách hàng Dịch vụ huy động vốn giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc tích lũy để dành các khoản thu nhập nhàn rỗi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài chính đã dự định trong tương lai. Với những hình thức huy động vốn phong phú của ngân hàng, khách hàng dễ dàng lựa chọn một hình thức huy động phù hợp theo yêu cầu về lãi suất, thời hạn, cách tính lãi và thanh toán lãi, mục đích của mình… Bên cạnh đó, từ những hình thức này đương nhiên quy định một hợp đồng kinh tế được ký kết hay thỏa ước giữa ngân hàng và khách hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng được hưởng lãi và đảm bảo an toàn về tài sản. Có thể nói đây là hình thức đầu tư an toàn, không thể thiếu được trong danh mục đầu tư của bất kỳ nhà đầu tư trên thị trường TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 tài chính.

Lãi suất ngân hàng được coi là thu nhập tối thiểu, là cơ sở để so sánh với thu nhập của các hình thức đầu tư khác trên thị trường trước khi nhà đầu tư quyết định lựa chọn hình thức đầu tư hợp lý. Đối với khách hàng, việc nắm giữquyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cũng như các chứng từ có giá khác… ngoài việc được quyền hưởng lãi, họ còn có thể dễ dàng mua bán chuyển nhượng các chứng từ có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cao cho người chủ sở hữu nó. Nhờ vậy khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi các tài sản này thành tiền mặt bất cứ lúc nào, bằng cách cầm cố, chiết khấu cho NHTM hoặc bán lại trên thị tường tiền tệ. Dịch vụ huy động vốn của NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có thể tiếp cận những tiện ích của các dịch vụ ngân hàng, bảo đảm đáp ứng ngày càng phong phú, đa dạng nhu cầu của khách hàng khi đến giao dịch với NHTM.5 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng Trong xu thế thì trường tài chính ngày càng phát triển các chủ thể trong nề kinh tế sẽ có cơ hội lựa chọn hình thức đày tư hợp lý, đảm bảo an toàn và có sinh lời dựa trên nguồn vốn của mình.

Để thu hút nguồn vốn huy động các hình thức ngày càng phong phú và đa dạng. Có thể chia các hình thức huy động vốn thành nhiều loại sau đây: 1.1 Căn cứ theo mục đích Nếu phân loại theo mục đích huy động thì bao gồm các hình thức sau: − Tiền gửi thanh toán:Đây là tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu cho khách hàng khi họ có yêu cầu. Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ