Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các nhtm việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các nhtm việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về quản trị rủi ro trong NHTM

1.1.1. Khái niệm về rủi ro và quản trị rủi ro

1.1.2. Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Rủi ro tín dụng
1.1.2.2. Rủi ro thanh khoản
1.1.2.3. Rủi ro thị trường
1.1.2.4. Rủi ro hoạt động

1.1.3. Hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.3.1. Hậu quả của rủi ro đối với ngân hàng
1.1.3.2. Hậu quả của rủi ro đối với khách hàng
1.1.3.3. Hậu quả của rủi ro đối với nền kinh tế

1.1.4. Các bước quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.4.1. Nhận biết và xác định hạn mức rủi ro
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro
1.1.4.3. Theo dõi rủi ro
1.1.4.4. Kiểm soát rủi ro
1.1.4.5. Hiệp ước quốc tế về quản trị rủi ro ngân hàng và ứng dụng tại một số nước trên thế giới
1.1.4.5.1. Quá trình ra đời của hiệp ước vốn Basel
1.1.4.5.2. Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II
1.1.4.5.2.1. Hiệp ước Basel I
1.1.4.5.2.2. Hiệp ước Basel II
1.1.4.5.3. Tình hình ứng dụng Basel II tại các nước trên thế giới
1.1.4.6. Một số vụ phá sản của các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro trong hoạt động tại các NHTM VN
1.1.4.6.1. Một số vụ phá sản của các ngân hàng trên thế giới
1.1.4.6.2. Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro cho các NHTM VN

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM VN

2.1.1. Qui mô vốn chủ sở hữu

2.1.2. Nguồn vốn huy động

2.1.3. Chỉ tiêu về lợi nhuận

2.1.4. Đánh giá các rủi ro

2.1.4.1. Rủi ro tín dụng
2.1.4.2. Rủi ro thanh khoản
2.1.4.3. Rủi ro hoạt động
2.1.4.4. Rủi ro thị trường

2.1.5. Hoạt động thanh tra, giám sát của các NHTM VN

2.1.6. Việc áp dụng hệ thống Basel II trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam

2.1.6.1. Các văn bản pháp luật
2.1.6.2. Việc thực hiện kết quả xếp hạng tín nhiệm
2.1.6.3. Mức độ tuân thủ các nguyên tắc
2.1.6.4. Khó khăn khi áp dụng hiệp ước Basel II đối với các NHTM VN
2.1.6.4.1. Chi phí đầu tư cho việc ứng dụng Basel II cao
2.1.6.4.2. Yêu cầu về vốn quá cao
2.1.6.4.3. Hệ thống thông tin và xếp hạng tín nhiệm chưa đầy đủ
2.1.6.4.4. Hạn chế về năng lực giám sát
2.1.6.4.5. Nội dung của Basel II quá phức tạp
2.1.6.4.6. Chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện
2.1.6.4.7. Các NHTM VN chưa đáp ứng các điều kiện ứng dụng Basel II

2.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM VN

3.2. Các giải pháp đối với các NHTM VN

3.2.1. Các giải pháp chung

3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin
3.2.1.2. Cải tiến qui trình quản trị rủi ro
3.2.1.3. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
3.2.1.4. Nâng cao năng lực tài chính để ứng dụng Basel II
3.2.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2. Các giải pháp cụ thể trong quản trị rủi ro ngân hàng

3.2.2.1. Giải pháp đối với rủi ro tín dụng
3.2.2.2. Giải pháp đối với rủi ro thanh khoản
3.2.2.3. Giải pháp đối với rủi ro lãi suất

3.2.3. Những kiến nghị với các cấp vĩ mô trong việc hỗ trợ quản trị rủi ro Ngân hàng

3.2.3.1. Đối với Chính Phủ
3.2.3.1.1. Đưa ra các chính sách quản lý theo yêu cầu minh bạch tài chính
3.2.3.1.2. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để quản lý chặt chẽ về tài sản
3.2.3.1.3. Có các chính sách thích hợp và đồng bộ khi sử dụng công cụ Tài chính - Ngân hàng trong việc điều tiết nền kinh tế
3.2.3.2. Đối với Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
3.2.3.2.1. Nêu cao vai trò quản lý nhà nước của NHNN trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ
3.2.3.2.2. Thực hiện các qui định chung của hiệp ước Basel
3.2.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
3.2.3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
3.2.3.2.5. Tăng cường thanh tra giám sát ngân hàng
3.2.3.2.6. Yêu cầu các ngân hàng về việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt động
3.2.3.2.7. Thực hiện sắp xếp lại hệ thống ngân hàng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại (NHTM) là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tài chính. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM Việt Nam cần nâng cao năng lực quản trị rủi ro để đối phó với những thách thức mới. Việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro là điều cần thiết để xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả.

1.1. Khái niệm về quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro trong NHTM bao gồm việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động. Rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, và rủi ro thị trường. Việc quản lý hiệu quả các rủi ro này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

Trong hoạt động của NHTM, các loại rủi ro chính bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức quản lý riêng, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam

Các NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị rủi ro. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh doanh mà còn từ chính nội tại của các ngân hàng. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

2.1. Thách thức từ môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh hiện nay đang thay đổi nhanh chóng với sự gia tăng cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các NHTM trong việc duy trì thị phần và lợi nhuận. Các yếu tố như biến động lãi suất, tỷ giá và chính sách kinh tế cũng ảnh hưởng đến khả năng quản trị rủi ro của ngân hàng.

2.2. Thách thức từ nội tại ngân hàng

Nhiều NHTM Việt Nam vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý rủi ro. Hệ thống công nghệ thông tin chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến việc thu thập và phân tích dữ liệu không hiệu quả. Điều này làm giảm khả năng phát hiện và ứng phó kịp thời với các rủi ro phát sinh.

III. Phương pháp nâng cao quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam

Để nâng cao năng lực quản trị rủi ro, các NHTM cần áp dụng những phương pháp và công cụ hiện đại. Việc cải tiến quy trình quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.

3.1. Cải tiến quy trình quản lý rủi ro

Cải tiến quy trình quản lý rủi ro bao gồm việc xây dựng các quy trình chặt chẽ hơn trong việc đánh giá và kiểm soát rủi ro. Ngân hàng cần thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng cho việc thẩm định khách hàng và theo dõi tình hình tài chính của họ.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào công nghệ thông tin là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Hệ thống thông tin hiện đại sẽ giúp ngân hàng thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các NHTM Việt Nam. Những ngân hàng đã chủ động cải tiến quy trình quản lý rủi ro thường có hiệu quả kinh doanh tốt hơn và ít gặp phải các vấn đề liên quan đến rủi ro.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng Basel II

Nhiều NHTM đã bắt đầu áp dụng các quy định của Basel II trong quản trị rủi ro. Việc này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao khả năng quản lý rủi ro mà còn cải thiện được uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Bài học từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong việc quản trị rủi ro thường có những chiến lược rõ ràng và cam kết từ ban lãnh đạo. Họ cũng chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro trong toàn bộ tổ chức.

V. Kết luận và tương lai của quản trị rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản trị rủi ro là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của các NHTM Việt Nam. Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý rủi ro và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tương lai của quản trị rủi ro trong ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của môi trường kinh doanh, quản trị rủi ro sẽ ngày càng trở nên phức tạp hơn. Các NHTM cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với những thách thức mới và tận dụng cơ hội từ sự phát triển này.

5.2. Định hướng phát triển quản trị rủi ro

Định hướng phát triển quản trị rủi ro trong các NHTM Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về quản trị rủi ro trong NHTM 1.1 Khái niệm về rủi ro và quản trị rủi ro Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro, nhưng nhìn chung có hai trường phái chính: Theo trường phái truyền thống, rủi ro là các kết quả bất lợi có thể đo lường được. Theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho một chủ thể nhất định. Từ đó, theo các nhà kinh tế, quản trị rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp để xác định và đo lường rủi ro, lựa chọn chấp nhận rủi ro, kiểm soát rủi ro nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và an toàn. Quản trị rủi ro trong kinh doanh NH là việc theo dõi quá trình sử dụng vốn của ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát và hạn chế các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra các giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất.

Đồng thời, xác định sự tương quan hợp lý giữa vốn tự có của NH với mức độ mạo hiểm có thể trong việc sử dụng vốn của NH.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thường phát sinh những rủi ro chủ yếu sau: 1.1 Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo một hợp đồng đối với một ngân hàng, biểu hiện cụ thể là việc khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không thực hiện thanh toán nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Rủi ro này bao gồm cả rủi ro thanh toán khi một bên thứ ba không thực hiện các Luận văn Thạc sỹ- đề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng. Người cho vay luôn phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng.

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn và phổ biến. Rủi ro tín dụng được đánh giá dựa trên hệ số nợ quá hạn và hệ số rủi ro tín dụng. Phương trình 1.1 hệ số nợ quá hạn. Dư nợ quá hạn Hệ số nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ cho vay Theo quy định của NHNN, dựa trên số ngày quá hạn các khoản nợ sẽ được phân vào các nhóm nợ tương ứng: + Nợ nhóm 2: Nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày.

+ Nợ nhóm 3: Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. + Nợ nhóm 4: Nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày. + Nợ nhóm 5: Nợ quá hạn trên 360 ngày. Các NHTM thường khống chế tỷ lệ nợ quá hạn không quá 5% tổng dư nợ.

Phương trình 1.2 Hệ số rủi ro tín dụng. Tổng dư nợ cho vay Hệ số rủi ro tín dụng = x 100% Tổng tài sản có Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận càng lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng cao. - Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng.

Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi Luận văn Thạc sỹ- đề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. + Những nguyên nhân khách quan: * Rủi ro do các thảm họa tự nhiên: như thiên tai, bảo lụt, hạn hán, hỏa hoạn, dịch bệnh,… * Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới; sự thay đổi của các chính sách kinh tế - xã hội hay rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.

* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi : Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng đã được ban hành song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng. Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm được đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa được phát huy.

Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Luận văn Thạc sỹ- đề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: hiện nay, ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin. + Những nguyên nhân chủ quan: * Nguyên nhân từ phía khách hàng: Sự cố ý của khách hàng: sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, cố tình lừa đảo NH.

Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NH. Khả năng quản lý kinh doanh kém: thiếu kinh nghiệm trong quản lý, điều hành, các chính sách của công ty không hiệu quả, không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu tính thích nghi với cạnh tranh. Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất, thiếu tính thực tế và xác thực.

* Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường làm việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng và làm cho khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống và từ đó rủi ro đạo đức từ phía người đi vay là hậu quả tất yếu. Các chính sách, qui chế, qui trình cho vay của ngân hàng còn chưa chặt chẽ, các bước thẩm định còn mang tính chủ quan, chưa giám sát chặt chẽ khách hàng sau khi cho vay. Luận văn Thạc sỹ- đề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ cho vay cũng là các nhân tố tác động đến mức độ rủi ro của ngân hàng. Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả.

Sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các TCTD khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn do một số ngân hàng đã hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, giảm thời gian thẩm định,… - Các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: + Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ, có hiệu quả và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro. + Đa dạng hóa khách hàng và phương thức cho vay: nhằm phân tán rủi ro trong cho vay không dồn vốn vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao. Ngoài ra, đa dạng hóa các phương thức cho vay tạo sự thuận lợi cho khách hàng và luồng tiền vào ra của ngân hàng cũng được đa dạng hóa. + Thực hiện qui trình thẩm định chặt chẽ đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn.

+ Thực hiện kiểm tra sau cho vay để thường xuyên nắm được tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động của khách hàng để có các biện pháp kịp thời. + Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng. + Xây dựng chiến lược khách hàng: thực hiện phân loại khách hàng theo nhiều tiêu chí, lựa chọn những khách hàng kinh doanh hiệu quả, có uy tín.2 Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là những tổn thất xảy ra đối với ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt mức dự kiến hay ngân hàng không đáp ứng nhu cầu thanh toán hay rút tiền của khách hàng hoặc đáp ứng được nhưng với chi phí cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ