Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. Mặc dù đề tài đã cố gắng phân tích thực trạng cũng như hạn chế và nguyên nhân của nó để đưa ra những giải pháp khả thi nh m hạn chế rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhưng lĩnh vực nghiên cứu của đề tài đòi hỏi kiến thức thức sâu về lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Hoàng Đức - người hướng dẫn khoa học và bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ tận tình để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Chuơng 1: TỒNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 1.
Cơ sở lý thuyết về lãi suất, quản trị rủi ro lãi suất và nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất 1. Khái niệm và bản chất lãi suất: Theo Mác, lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê bị tư bản-chủ ngân hàng chiếm đoạt. Bản chất của lãi suất trong xã hội chủ nghĩa là “giá cả của vốn cho vay mà nhà nước s dụng với tư cách là công cụ điều hành hoạt động của nên kinh tế”. Theo eynes, lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản”.
Tóm lại, lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa khoản tiền người đi vay phải trả cho người cho vay trên tổng số tiền vay ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định để được s dụng khoản tiền vay đó. Vai trò của lãi suất trong hoạt động ngân hàng: Lãi suất đóng vai trò như một đòn b y kinh tế cực kỳ quan trọng trong hoạt động của bất kỳ một NHTM. Cụ thể: - Trong hoạt động huy động vốn: lãi suất cho phép ngân hàng xác định quy mô nguồn vốn phù hợp với các mức lãi suất và chi phí mà ngân hàng có thể chấp nhận được. - Trong hoạt động cho vay: lãi suất cho phép một ngân hàng có thể lựa chọn được khách hàng mà mình mong muốn.
Như vậy, lãi suất tác động đến cả đầu vào và đầu ra trong hoạt động chính của ngân hàng, do đó, khi lãi suất thay đổi ngân hàng sẽ phải đối mặt với một rủi ro tiềm tàng; đó là rủi ro lãi suất. Rủi ro lãi suất 1. Khái niệm rủi ro lãi suất: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- Theo Timothi W.Koch (Bank Management 1995 – University of South Crolina), “rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi về mức lãi suất”. Trong khái niệm này ông đã ch rõ yếu tố làm xuất hiện RRLS là: lãi suất biến động và lợi nhuận ngân hàng giảm do chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào giảm hoặc giá trị ròng của ngân hàng giảm.Fitch (Dictionary of Banking Terms 1997 - Barron’s Edutional Series Inc), “rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị”.
Ngoài ra còn nhiều khái niệm khác về rủi ro lãi suất nhưng có cùng nội dụng: RRLS là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng khi lãi suất thị trường hay các yếu tố có liên quan đến lãi suất biến động. Các dạng rủi ro lãi suất: Từ khái niệm, có thể nhận thấy các dạng RRLS như: - Rủi ro tái tài trợ (Refinancing Risk): rủi ro mà lợi nhuận của ngân hàng giảm do chi phí tái huy động vốn cao hơn tiền lãi của các khoản đầu tư khi kỳ hạn của tài sản đầu tư dài hơn kỳ hạn của vốn huy động (Short funded) khi lãi suất thị trường tăng. - Rủi ro tái đầu tƣ (Re-investment Risk): là rủi ro mà lợi nhuận ngân hàng giảm do thu nhập từ lãi của các tài sản đầu tư thấp hơn chi phí tái huy động vốn do kỳ hạn của tài sản đầu tư ngắn hơn kỳ hạn của vốn huy động (Long funded) trong điều kiện lãi suất thị trường giảm. - Rủi ro giá thị trƣờng (Price Risk): là rủi ro mà giá tri thị trường của các trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định ngân hàng đang nắm giữ giảm khi lãi suất thị trường tăng.
Nếu ngân hàng muốn bán các công cụ tài chính này thì phải chấp nhận tổn thất. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất: - Khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- + Trường hợp 1: ỳ hạn của TSN nhỏ hơn kỳ hạn của TSC: Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay đầu tư dài hạn. Rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi trong khi lãi suất huy động ngắn hạn tăng. + Trường hợp 2: ỳ hạn của TSN lớn hơn kỳ hạn của TSC: Ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn.
Rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống. - Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay. + Huy động vốn với lãi suất cố định, cho vay với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm, lợi nhuận ngân hàng giảm.
+ Huy động vốn với lãi suất biến đổi và cho vay với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, RRLS sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thi trường, trong khi thu nhập lãi không đổi, lợi nhuận ngân hàng giảm. - Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. - Do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay.
- Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay. Tác động của rủi ro lãi suất đến hoạt động của Ngân hàng: Từ định nghĩa cũng như nguyên nhân dẫn đến RRLS, có thể thấy được những ảnh hường của loại rủi ro này đến HĐ D của ngân hàng như: - Rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng - Rủi ro lãi suất làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng - Rủi ro lãi suất làm giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quản trị rủi ro lãi suất 1.
Khái niệm : Quản trị rủi ro lãi suất chính là việc các ngân hàng thiết lập hệ thống quy trình nh m nhận biết, định lượng, giám sát, kiểm soát những tổn thất đang và sẽ gây ra đối với thu nhập của ngân hàng do biến động của lãi suất để từ đó có thể đề ra những chiến lược, chính sách hoặc s dụng những công cụ nh m phòng ngừa, hạn chế tới mức tối đa các ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất tới thu nhập của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục. Mục tiêu: Mục tiêu quan trọng của QTRRLS là mục tiêu bảo vệ đơn thuần nh m hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu, thiệt hại của biến động RRLS đến thu nhập của ngân hàng. Để làm được điều này, ngân hàng cần phải tập trung phân tích những tài sản và nợ nhạy cảm nhất với sự biến động của lãi suất và duy trì cố định tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM_ đảm bảo NIM trung bình n m trong khoảng 3,5-4%) Thu nhập lãi – Chi phí lãi NIM (Hệ số chênh = * 100% lệch lãi thuần) Tổng tài sản có sinh lời NIM: Net Interest Margin (còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng) Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền g i tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán … Chi phí lãi: Chi phí huy động, cho vay … Tổng tài sản Có sinh lời = Tổng tài sản – Tiền mặt & Tài sản cố định Ngoài ra, mục tiêu khác của QTRRLS là đầu cơ trước sự biến động của RRLS – gắn với chiến lược bảo vệ chủ động để tối đa hóa lợi nhuận với những dự đoán đúng về những biến động đúng về lãi suất trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- Nếu các ngân hàng dự doán được trước sự tăng lên của lãi suất, thì ngân hàng có thể ngăn chặn tổn thất và tăng khả năng sinh lời b ng cách thực hiện một số điều ch nh đối với tài sản và nợ để giảm quy mô của khe hở nhạy cảm lãi suất tích lũy hoặc s dụng các công cụ bảo vệ (hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn…) Các ngân hàng có khe hở nhạy cảm tích lũy dương sẽ có lợi khi lãi suất tăng và sẽ chịu tổn thất về thu nhập nếu lãi suất giảm Ngược lại, các ngân hàng có khe hở nhạy cảm tích lũy âm sẽ có lợi khi lãi suất giảm và chịu tổn thất về thu nhập nếu lãi suất tăng.
Trong thực tế, một số ngân hàng thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm Tài sản hay nhạy cảm Nợ dựa trên khả năng tin cậy đối với các dự báo về lãi suất của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro lãi suất - Các nhân tố bên ngoài: + Môi trường kinh tế: Mức độ phát triển và sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô tác động rất lớn đến HĐ D của ngân hàng, đến những rủi ro mà ngân hàng gặp phải.