Chương I GIỚI THIỆU CHUNG .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .2 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN .1 Nghiên cứu các sự cố tan rã hệ thống điện liên quan đến vấn đề mất ổn định do nhiễu loạn nhỏ……………………………………………………………………….2 Tìm hiểu phƣơng pháp nghiên cứu và biện pháp nâng cao ổn định với nhiễu loạn nhỏ bằng thiết bị FACTS…………………………………………………………….3 CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN .4 GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN. 14 Chương II ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎ .1 PHÂN TÍCH CÁC SỰ CỐ TAN RÃ HỆ THỐNG ĐIỆN GẦN ĐÂY .1 Những sự cố tan rã hệ thống điện gần đây trên thế giới……………………….2 Các nguyên nhân của sự cố tan rã hệ thống điện……………………………….3 Cơ chế xảy ra sự tan rã hệ thống điện………………………………………….4 Các dạng ổn định hệ thống điện……………………………………………….2 ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎ .2 Phƣơng pháp nghiên cứu ổn định góc rôto với nhiễu loạn nhỏ……………….3 Phƣơng pháp nâng cao ổn định góc với nhiễu loạn nhỏ……………………….3 CÁC ĐỀ XUẤT NHẰm NGĂN CHẶN CÁC SỰ CỐ TAN RÃ hỆ THỐNG ĐIỆN. 46 Chương III ỨNG DỤNG TCSC TRONG VIỆC NÂNG CAO ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN DO NHIỄU LOẠN NHỎ .47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.1 THIẾT BỊ TCSC .1 Giới thiệu chung……………………………………………………………….2 Các lợi ích của việc dùng TCSC……………………………………………….3 Mô hình TCSC………………………………………………………………….4 Phạm vi ứng dụng của TCSC trong thực tế…………………………………….2 TÌM HIỂU PHẦN MỀM PSS/E .1 Giới thiệu chung……………………………………………………………….2 Giới thiệu tổng quan về chƣơng trình PSS/E………………………………….3 Các thủ tục cơ bản khi tính toán trào lƣu công suất…………………………….4 Tính toán tối ƣu trào lƣu công suất…………………………………………….5 Tính toán mô phỏng quá trình quá độ, sự cố bằng PSS/E……………………. 77 Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG .1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM.1 Tình trạng vận hành hiện tại của hệ thống điện Việt Nam…………………….2 Quy hoạch phát triển năng lƣợng trong giai đoạn 2006-2010-2015……………88 4.2 CÁC TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG KHI CHƢA CÓ TCSC.3 DÙNG PHƢƠNG PHÁP PHẦN DƢ ĐỂ LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẶT TCSC .4 CÁC MÔ PHỎNG KHI CÓ TCSC .1 Các giá trị riêng……………………………………………………………….2 Dao động điện với tín hiệu đầu vào khác nhau……………………………….
113 Chương V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Nghiên cứu các sự cố………………………………………………………….2 Nghiên cứu về TCSC trong việc nâng cao ổn định với nhiễu loạn nhỏ……………115 5. 116 Tài liệu tham khảo .117 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình vẽ II-1: Sụp đổ điện áp trong HTĐ pháp ngày 12/1/1987. 17 Hình vẽ II-2: Quá trình sụp đổ điện áp trên hệ thống 500kV- WSCC -USA- 1996. 20 Hình vẽ II-3: Sơ đồ và trình tự các sự cố dẫn đến tan rã HTĐ WSCC -USA-10/8/1996.
20 Hình vẽ II-4: Tổng công suất truyền tải trên đƣờng dây California-Oregon [20]. 21 Hình vẽ II-5: Công suất tác dụng trong HTĐ Đan Mạch (vùng Zealand). 24 Hình vẽ II-6: Tần số và điện áp trong HTĐ Đức và Hungary trƣớc và sau khi 3h 25 phút 33 giây khi HTĐ Italy bị tách rời khỏi HTĐ châu Âu- UCTE. 25 Hình vẽ II-7: Tần số của HTĐ châu Âu trƣớc và sau khi tan rã [17].
27 Hình vẽ II-8: Tóm tắt các nguyên nhân chính của sự cố tan rã HTĐ. 30 Hình vẽ II-9: Cơ chế xảy ra sự cố tan rã HTĐ. 32 Hình vẽ II-10: Sự phân loại các dạng ổn định HTĐ. 33 Hình vẽ II-11: Công suất trên đƣờng dây liên lạc California-Oregon trong quá trình sảy ra sự cố tan rã lƣới điện ngày 10/8 /1996 [20].
34 Hình vẽ II-12: Hàm truyền đạt. 40 Hình vẽ III-1: Mô hình TCSC cơ bản. 49 Hình vẽ III-2: Sự thay đổi điện kháng của TCSC với góc mở . 51 Hình vẽ III-3: Một TCSC điển hình.
52 Hình vẽ III-4: Các nguyên lý vận hành cơ bản của TCSC. 53 Hình vẽ III-5: TCSC lắp đặt trong HTĐ Brazil. 56 Hình vẽ III-6: Sơ đồ khối của PSS/E. 59 Hình vẽ IV-1: Dự báo nhu cầu phụ tải đến năm 2015.
79 Hình vẽ IV-2: Giá trị riêng của các biến trạng thái trong mùa mƣa. 103 Hình vẽ IV-3: Giá trị riêng của các biến trạng thái trong mùa khô. 104 Hình vẽ IV-4: Điểm đặt TCSC trên đƣờng dây 500kV lộ đơn của EVN2010. 107 Hình vẽ IV-5: Các giá trị riêng của hệ thống khi đặt TCSC trên đƣờng dây Hà Tĩnh - Đà Nẵng.
108 Hình vẽ IV-6: Dòng công suất với tín hiệu đầu vào P. 110 Hình vẽ IV-7: Dòng công suất với tín hiệu đầu vào I. 111 Hình vẽ IV-8: Dòng công suất trên đƣờng dây Hà Tĩnh - Đà Nẵng với tín hiệu đầu vào P, I. 111 Hình vẽ IV-9: Công suất phát của nhà máy HÕA BÌNH và HÀM THUẬN.
112 Hình vẽ IV-10: Góc rotor của nhà máy điện Hoà Bình, Hàm Thuận, Phú Mỹ. 113 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng III-1: Danh sách các TCSC đã đƣợc lắp đặt. 54 Bảng IV-1: Điện năng tiêu thụ của Việt Nam từ 1995 - 2005. 78 Bảng IV-2: Gia tăng nhu cầu phụ tải hàng năm từ 1995 - 2005.
78 Bảng IV-3: Dự báo nhu cầu phụ tải đến năm 2015. 79 Bảng IV-4: Các nhà máy điện hiện có. 80 Bảng IV-5: Tổng điện năng sản xuất trong giai đoạn 2000 - 2005. 82 Bảng IV-6: Tổng nhu cầu điện năng.
83 Bảng IV-7: Tóm tắt về đƣờng dây và các trạm biến áp. 84 Bảng IV-8: Điện năng và công suất ở các trạm biến áp 500kV. 85 Bảng IV-9: Các sự cố trên đƣờng dây 500kV. 86 Bảng IV-10: Nhu cầu điện năng trong giai đoạn 2006-2010-2020.
88 Bảng IV-11: Tổng hợp nhu cầu điện năng của các miền. 89 Bảng IV-12: Các nhà máy điện đƣợc đƣa vào vận hành đến năm 2015. 90 Bảng IV-13: Danh sách đƣờng dây 500kV hiện có và đã đƣợc quy hoạch. 98 Bảng IV-14: Danh sách trạm biến áp 500kV hiện có.
100 Bảng IV-15: Hệ số phần dƣ của HTĐ trong mùa mƣa. 105 Bảng IV-16: Hệ số phần dƣ của HTĐ trong mùa khô. 106 8 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Conseil International des Grands Réseaux Électriques CIGRE or : International Council on Large Electric systems (Hiệp hội các hệ thống điện lớn) A Transmission System Operator in Germany E.ON Netz (Trung tâm điều độ hệ thống điện Đức) Electric Power Research Institute EPRI (Viện nghiên cứu điện lực Mỹ) Energy System Management ESM (Hệ thống quản lý năng lƣợng) Flexible AC Transmission System FACTS (Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt) HTĐ Hệ thống điện High Voltage Direct Current HVDC (Đƣờng dây tải điện một chiều) Institute of Electrical and Electronics Engineers IEEE (Viện kỹ thuật Điện điện tử Mỹ) Modifier Arnoldi method MAM (Phƣơng pháp Arnoldi hiệu chỉnh) MPĐ Máy phát điện Phasor Measurement Unit PMU (Hệ thống đo góc pha) Power System Stabilizer PSS (Bộ ổn định công suất) Power System Simulation Engineering PSS/E (Mô phỏng hệ thống điện) Power Technology Inc. PTI (Công ty phần mềm Inc - Mỹ) 9 Real Time Contingency Analysis RTCA (Hệ thống đánh giá sự cố ngẫu nhiên thời gian thực) A transmission system operator in Germany - RWE RWE TSO Transportnetz Strom (Trung tâm điều độ hệ thống điện Đức) State Estimator SE (Hệ thống đánh giá trạng thái) Seclective Modal Analysis SMA (Phân tích mô hình lựa chọn) Sybsynchronous Resonance SSR (Cộng hƣởng tần số thấp) Small Signal Stability SSS (Ổn định với nhiễu loạn nhỏ) Static Var Compensator SVC (Thiết bị bù công suất phản kháng tĩnh) Thyristor Controller Series Compensator TCSC (Thiết bị bù dọc điều khiển bằng Thyristor) The transmission system operator in Netherlands TenneT (Trung điều độ hệ thống điện Hà Lan) Under Load Tap Changer ULTC (Bộ phận tự động điều chỉnh điện áp dƣới tải) Wide Area Measurement Systems WAMS (Hệ thống đo lƣờng trên diện rộng) Wide Area Protection and Control WAPC (Hệ thống bảo vệ và điều khiển trên diện rộng) 10 CHƢƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hệ thống điện (HTĐ) đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia vì nó là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân.
Một HTĐ thƣờng phân chia làm ba phần chính: Phần phát điện - hay phần nguồn điện - bao gồm các nhà máy phát điện nhƣ: nhiệt điện chạy than, nhiệt điện chạy khí, nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân, và một số loại phát điện khác… Phần truyền tải, đây cũng có thể đƣợc coi là hệ thống xƣơng sống của một HTĐ bao gồm các đƣờng dây cao áp, và máy biến áp truyền tải. Phần phân phối, nơi điện áp đƣợc hạ thấp để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải khác nhau. Để đảm bảo chế độ vận hành bình thƣờng thì HTĐ cần thỏa mãn các điều kiện về an ninh, tin cậy cung cấp điện, đảm bảo chất lƣợng điện năng, và yêu cầu về kinh tế. Tuy nhiên, các HTĐ nói chung và HTĐ Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với những khó khăn: Thứ nhất là sự tăng lên quá nhanh của phụ tải: Đặc biệt là với một nƣớc đang phát triển nhanh nhƣ Việt Nam, tỉ lệ tăng tải trong khoảng (15 - 20)% mỗi năm đang đặt ra một thách thức lớn cho ngành điện và cả đất nƣớc nói chung: đó là làm sao phải đáp ứng đƣợc nhu cầu phụ tải.
Vấn đề thứ hai là sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên nhƣ than đá, dầu mỏ, khí đốt, và cả nguồn thủy điện. Không chỉ riêng Việt Nam và cả thế giới đều nhận thức đƣợc rằng chúng ta đang phải đối mặt với vấn đề cạn kiệt năng lƣợng sơ cấp, và giá nhiên liệu ngày càng tăng trên bình diện quốc tế. Ở đây chúng ta cần hiểu rằng nguồn thủy điện đã cạn kiệt nghĩa là tiềm năng thủy điện đã đƣợc phát hiện và khai thác gần hết. Đây cũng là một áp lực to lớn đối với ngành điện của mỗi quốc gia.
Việc ứng dụng công nghệ hạt nhân trong sản xuất điện ở nƣớc ta vẫn còn nhiều khó khăn, do vấn đề về công 11 nghệ, sự lo ngại về an toàn, nguồn cung cấp nhiên liệu và cả sự huy động vốn đầu tƣ lớn. Vấn đề thứ ba đó là sự xuất hiện và sử dụng ngày càng nhiều các nguồn năng lƣợng tái tạo trên bình diện cả nƣớc. Một mặt, các nhà máy phát điện phân tán này góp phần giảm thiểu gánh nặng cho nghành điện trên phƣơng diện đáp ứng nhu cầu phụ tải, giảm tổn thất, tiết kiệm chi phí truyền tải, tận dụng năng lƣợng tái tạo sẵn có. Cùng với sự xuất hiện của các thiết bị điện tử công suất cả ở phía truyền tải và phân phối làm thay đổi căn bản khái niệm về một HTĐ phân phối truyền thống, làm khó khăn hơn trong quản lý, vận hành, giám sát và điều khiển HTĐ.