Chương 1; Trình bày những vấn để chung về NHTAI và quản trị rủi ro tại cic NHTM Viét Nam. Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tắc quần tri rdi ro tai Ngân hàng Công thương Việt nam —Chi nhánh 12 TRHCM., Chương 3: Một số biện pháp nâng cao năng lực quản trị rủi rõ tại Ngân hàng Công thương Việt nam —=Chỉi nhánh l2 TpHCM. Phần kết luận : Kết luận những vấn để đã nghiên cứu. Nội AP dung cụ thểa}của hiện& văn + nhữ sau: Trang 3 PHAN NOI DUNG CHUONG1: NHUNG VAN DE CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI, VÀ QUẦN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂẦN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHTM : 1.1 Khái niệm : NHTM là loại ngần hang giao dich trực tiếp với các công ty, xi nghiệp, tế chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiễn gửi, tiễn tiết kiệm, rỗi sử dụng số tiến để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toần và cung Ứng dịch vụ ngân hàng cho các đổi tượng nói trên, NHTM là loại ngân hàng cố SỐ lượng lớn và rất phổ biến trong nên kinh tế, Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nến kinh tế xã hội đã chứng mình rằng: ở đầu có một hỆ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nến kính tế, Tóm lại, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoại động kinh đoanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân bàng, Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nên kinh tế thị trường, gốp phan tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nên kính tế xã hội phát triển.2 Chức năng của ngân hàng thương mại: 1.1 Trung gian tín dung: Trung gian tín dụng là chức ndng quan trong vA co ban nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mã còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM.
Chức năng này được hình thành trên cơ sở: Trang 5 x“ Đặc điểm tuần hoàn vốn tiền lệ rong nền kinh tế làm nảy sinh hiện tượng thừa, thiếu vốn ở các chủ thể kính tế. vx Nhụ cầu của quá trình tiết kiệm và đầu tứ *“ Những hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp giữa những chủ thể có tiên chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu về tiền cần bể sung. NHTM huy động các nguồn tiên nhàn rỗi trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung, Trên cơ sở nguồn vốn này, NHTM sứ dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt đời sống. của các chủ thể kinh tế.
Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, mà là trung gian tin dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này phải theo nguyên tắc "Hoàn trả” vô điều kiện. Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng đã thực hiện bai nghiện vụ: huy động vến và cung cấp tín dụng.2 Trung gian thanh tan: Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất "đặc biệt" trong hoạt động của NHŸM. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoắn giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa những người mua, người bán, để hoàn tất các quan hỆ kinh doanh thương mại giữa họ với nhau. Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội, 1.3 Tạo ra tiền bút tệ theo cấp số nhân: Nhờ nhận tiễn gửi của khách hàng, NHTM có thể sử dụng nguồn tiễn gửi đó để cho vay bằng chuyển khoán.
Như vậy, với một số tiền gửi nhất định bạn đầu, hệ thống NHTM có thể sáng tạo ra pấp bôi lần số tiễn ký thác ban đấu đó và nếu bố qua các yếu tố phức tạp khác thì tổng số tiên bút tệ được tạo ra là: Trang 6 Số tiên ký thác lẫn đầu a een Tổng số bút tệ được tạo Tá = -sssssrererrerr~rer mene % dự trữ bất buộc Trong thực tế thì khó đạt được kết quả tạo bút tệ theo công thức trên bởi vì ngoài dự tr bắt buộc, các ngân hàng côn phải dự trữ bảo đảm thanh tudn; Mat khác không phải lúc nào khách hàng cũng vay hết số tiên còn lại của ngân hằng, đồng thời người gửi tiền cũng có thể rút tiễn để chỉ tiêu tiền mặt, 1.4 Cung ting dich va ngdn hang: ¢ Dich vu ngin hang c6 2 dac điểm: Thử nhất : Đó là các dịch vụ mà chỉ có ngân hàng với những ưu thể của nó mới có thể thực hiện được một cách tron ven vA đầy đủ. Thử hai Đó là các dịch vụ gắn liển với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM., «_ Các dịch vụ ngân hàng được chia làm 2 loại chính: Các dịch vụ ngân hàng truyền thống: Trao đổi tiền tệ: Việc trao đổi tiễn tệ giữa các nước là chức năng của tổ chức kinh doanh tiên 16-tién than cla cde ngdn hing. Ngay nay, trong điều kiện toàn & cầu hóa hệ thống tài chính việc trao đổi nội tệ với ngoại tệ là hoạt động thường xuyên và quy mô ngây càng mở rộng gắn với sự phát triển của thưởng mại và đầu tư quốc tế. Chiết khẩu thương phiểu: Trong quan hệ thương mại phương thức mua bán chịu hàng hóa là cơ sở cho nghiệp vụ chiết khẩu thương phiếu, Người bán chịu Khi nấm trong tay các giấy nợ (hối phiếu hay lệnh phiểu) có thể chuyển giao cho ngân hàng để nhận tiến nhằm tài trợ tiếp cho các hoạt động thương mại khác.
Cung cấn tín dụng ngắn hạn và Trung đài hạn trực tiếp cho các doanh nghiện, cá nhân; Khi hoạt động sản xuất công nghiện, thương mại và dịch vụ phát Trang 7 triển thì nghiệp vụ chiết khấu không đấp ứng được nhù cầu vốn cho Doanh nghiệp. Các ngân hàng phải cung cấp thêm nghiệp vụ cho Vay, gầm cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay rung dài hạn để doanh nghiệp đâu tư nhà xưởng và mua sắm máy móc thiết bị. Huy động tiên gửi: để đáp ứng nhu cầu chiết khấu và cho vay buộc các ngần hàng phải huy động vốn. Nghiệp vụ huy động vốn chủ yếu là từ tiên gửi thanh toán và tiết kiệm của các tầng lớn dân cư, Các địch vụ ngôn hàng hiện đạt: Tự vấn tài chính -tiên tệ: các ngân hàng với đội ngũ chuyên gia về tài chỉnh và tiễn tỆ, có thể cùng cấp các dịch vụ tư vấn cho khách hàng, bao gồm: Tự vấn về thuế, tự vấn về thiết lập dự án đầu tự, tư vấn về mua bán các loại ngoại tệ, tử van du hoc.
Cung cấp dịch vụ ngân hàng điện từ (E-Banking): cùng với sự phát triển của công nghệ thông tún và đời sống ngày càng hiện đại, các dịch vụ ngân hằng cung cấp đòi hỏi phái hiện đại, nố đã mang đến sự nhanh chống và thuận tiện cho khách hàng. Ngày nay khách hàng có thể ngồi tại nhà hay ngoài phố đều có thé tra cứu số dư tài khoản của mình, thực hiện thanh toán chuyển khoắn cho đối tac, trả nợ gốc và lãi vay, được cung cấp tý giá ngoại tế. chỉ với chiếc điện thoại di động hay máy vì tính. Các dịch vụ ngân hàng quốc tế: các ngân hàng củng cấp những dịch vụ tãi chỉnh cần thiết cho khách hàng khi tham gia vào mậu địch và thương mại quốc tế như bảo lãnh vay vốn nước ngoài, mở 1C để nhập khẩu hàng hóa trực tiếp, thanh toán tiễn hàng hóa, dịch vụ với các doanh nghiệp nước ngoài với nhiều phương thức khác nhau như TT, nhờ thu.
Trên đây là các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại, không nên quá chú trọng đến chức năng này, mà xem nhẹ chức năng khác vì như vậy sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quá không cao, Trang 8 1.2 QUAN TRI RUI RO TRONG HOAT DONG KINH DOANH NG AN HANG: 1.21 Khải niệm: Quản trị rủi ro là việc nhận diện và để ra các biện pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi rõ và những thiệt hại khi chúng phat sinh, đồng thời xác định tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hang voi mức độ mạo hiểm có thể trong sử dụng vốn của ngân hàng.2 Các rủi ro trong kinh deanh cua NHTM : 12.1 Rai ro tin dung: a) Khải HIỆNH Ngân hàng nhà nước Việt Nam định nghĩa: "Rúi re tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả nãng xây ra tổn thất trọng hoạt động ngân hàng do khách hang không thực hiện hoặc không có khá nãng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. 4) b) Đánh giá rủi rùa tín dụng: Để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng người ta có thể căn cứ vào tỷ lệ xấu trên tổng dư nợ. Nơ xấu là khoán nợ thuộc nhóm 3 (Nợ đưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghỉ ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), Theo quy dink về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoại động ngân hang của tổ chúc tín dụng (Quyết định 493/2005/QDD-NHNN)}. G1: Cuản trị rũi ro trong kinh doanh ngân hàng -Túc giả Nguyễn Văn Tiến.
° Trick Điều 2 của Quyết định số 493/2005/QDD-NHNN ngày 22/4/2003 của NHNN, Trang 9 Quy định hiện nay của Ngân bàng nhà nước cho phép dự ng quá hạn của các NHTM khéng được vượt quá 5% tổng đư nợ cho vay của ngân hàng. Tính tỷ lệ nợ quá hạn: Daf ng qué han Tỷ lệ nợ quá hạn = ------ <. Tổng dư nợ cho vay Dư nợ quá hạn là khoản nợ mà một phân hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã qua hạn. c) Những nguyên nhân dẫn đến rủi rủ tín dụng : % Nguyễn nhân khách quan : Trong kinh doanh tín dụng, NHTM chịu tác động của các nhẫn tế khách quan chủ yếu như sau: - Các yếu tố thời Hết, khí hậu: Những hiện tượng thời tiết không dự báo và bất thường cũng làm ngưng trẻ việc xây dựng, khai khoáng, hoặc ngừng sản xuất, Khí hậu theo mùa ảnh hưởng đặc biệt lớn đối với ngành nông nghiệp và khu vực kinh doanh bán lẻ.