phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm: Chƣơng 1: Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xiii phần Kiên Long. Chƣơng 3: Kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Kiên Long. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 L LU N CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ N NG LỰC CẠNH TRANH C A NG N HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
L LU N CHUNG VỀ CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC NG N HÀNG 1. Lý luận hung về ng n h ng thƣơng m i 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM. Ở Việt Nam, luật các tổ chức t n dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12/12/1997 định nghĩa NHTM nhƣ sau: NHTM là một loại hình TCTD đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.
Luật này còn định nghĩa: TCTD là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp t n dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán[18]. Từ khái niệm trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đ c trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài ch nh với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản ph m dịch vụ của xã hội. Đặc điểm của ngân hàng thương mại NHTM là một loại hình doanh nghiệp đ c biệt, do đó có những đ c th riêng có khác với các doanh nghiệp khác.
Cụ thể NHTM có những đ c điểm sau[1]: Là doanh nghiệp đ c th hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - t n dụng vì mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động của NHTM nhằm th c đ y và lƣu chuyển các dòng tiền tệ phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán phát sinh hàng ngày trong nền kinh tế. Đồng thời, thông qua các hoạt động huy động vốn và cho vay các NHTM có khả năng tạo tiền từ các nghiệp vụ kinh doanh của mình thông qua các công cụ lãi suất, t giá. Vì vậy, NHTM là một mắt x ch góp phần ổn định ch nh sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tiền tệ quốc gia, đ c biệt là đối với các quốc gia đang chuyển đổi nền kinh tế để tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế nhƣ Việt Nam.
Cấu tr c tài sản, cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn sinh lợi nhuận có t nh đ c th riêng. Do NHTM kinh doanh tiền và các giấy tờ có giá khác nên cấu tr c tài sản khác biệt so với cấu tr c tài sản của các doanh nghiệp phi tài ch nh khác đó là tài sản chủ yếu là tài sản tài ch nh. Cơ cấu vốn kinh doanh gồm phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài và ch một phần nh là vốn tự có của ngân hàng. Nguồn gốc sinh lời cũng khác so với các doanh nghiệp phi tài ch nh: NHTM chủ yếu kiếm lợi nhuận từ hoạt động cho vay và đầu tƣ, trong khi đó các doanh nghiệp phi tài ch nh kiếm lợi nhuận chủ yếu từ việc bán hàng hóa.
Sản ph m và dịch vụ mà ngân hàng kinh doanh là hàng hóa tài chính. Nói cách khác, đó là tiền và các chứng từ có giá nhƣ là: cổ phiếu, thƣơng phiếu, hối phiếu, trái phiếu và t n phiếu. Đây là những sản ph m cao cấp của nền kinh tế thị trƣờng, vì vậy đƣợc vận hành theo một quy trình và phải đƣợc điều hành bởi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nhất định, dựa trên những cơ sở pháp lý do luật pháp quy định. Hoạt động kinh doanh của NHTM đƣợc phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao và đối m t với nhiều rủi ro nhất.
Các loại rủi ro có mối quan hệ ch t chẽ và tác động qua lại với nhau và đều có thể gây tổn thất lớn cho hệ thống NHTM. Do đó mà, các ngân hàng chịu ảnh hƣởng dây chuyền với nhau. Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng nào có thể tồn tại và phát triển lâu dài mà không xây dựng cho mình hệ thống QTRR hiệu quả. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đòi h i phải có sự hợp tác ch t chẽ với các ngân hàng khác nhằm chia s rủi ro kinh doanh và c ng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tránh tình trạng nhƣ: sự sụp đổ của một ngân hàng làm lung lay toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản ph m và dịch vụ trực tiếp cung ứng cho ngƣời tiêu d ng khi có nhu cầu. Vì vậy, sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào thƣơng hiệu và sự tin tƣởng của khách hàng. Cho nên hoạt động của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 NHTM rất nhạy cảm với thông tin, khách hàng dễ mất niềm tin khi tiếp nhận bất kỳ thông tin nào bất lợi cho khách hàng. Điều đó có thể đ y ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm ch là phá sản.
Do vậy, các NHTM không ngừng nâng cao chất lƣợng sản ph m dịch vụ cung ứng, đảm bảo uy t n và quảng bá hình ảnh của mình tới khách hàng. Hoạt động của NHTM là cầu nối giữa các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp, những cá nhân có vốn nhàn rỗi và các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp, các cá nhân có nhu cầu vay vốn. Các NHTM góp phần không nh vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao thu nhập và mức sống của dân cƣ cũng nhƣ góp phần bảo đảm vốn cho các ngành kinh tế nhằm phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một quốc gia. Hoạt động của NHTM chịu sự chi phối mạnh của yếu tố công nghệ.
Bên cạnh yếu tố con ngƣời, công nghệ ch nh là chìa khoá quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày nay. Ứng dụng công nghệ cho phép ngân hàng kiểm soát tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình, r t ngắn thời gian cung cấp dịch vụ và tạo thêm nhiều tiện ch cho khách hàng. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nền kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có những bƣớc tiến rất nhanh, đa dạng và phong ph hơn song NHTM vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau : Nghiệp vụ huy động vốn: đây là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất, ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt động của ngân hàng.
Vốn đƣợc ngân hàng huy động dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ huy động dƣới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá… M t khác, trên cơ sở nguồn vốn huy động đƣợc, ngân hàng còn tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phƣơng và cả nƣớc. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy t n của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ t n dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cƣ, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Nghiệp vụ sử dụng vốn: đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy t n của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng. Do vậy, ngân hàng cần phải nghiên cứu và đƣa ra chiến lƣợc sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất.
Nghiệp vụ sử dụng vốn gồm có: - Một là, ngân hàng tiến hành cho vay: cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60% - 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch t n dụng và thành công của t n dụng xuất phát từ ch nh sách cho vay của ngân hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đ ch, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phƣơng pháp hoàn trả.
- Hai là, tiến hành đầu tƣ: ngoài hình thức cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tƣ nhằm đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Có 2 hình thức đầu tƣ chủ yếu là: đầu tƣ vào mua bán kinh doanh các chứng khoán ho c đầu tƣ góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác và đầu tƣ vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Ba là, nghiệp vụ ngân quỹ: nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy rủi ro trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể b qua sự an toàn. Vì vậy, ngoài việc cho vay và đầu tƣ để thu đƣợc lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động đƣợc để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do NHNN đề ra.
- Nghiệp vụ khác: là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những lợi thế đó là ngân hàng thay m t khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng , thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng còn đƣa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhƣ thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại th …cung cấp mạng lƣới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. M t khác, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty.