Đại học Thái Nguyên: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành thông tin và truyền thông

Tài liệu nghiên cứu Dạy học theo tiếp cận năng lực trong bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành thông tin, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

209
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Ngành TT TT tại Đại Học Thái Nguyên 55 Ký Tự

Ngành thông tin và truyền thông (TT&TT) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc gia. Nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, là yếu tố quyết định sự thành công của ngành. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành TT&TT, đặc biệt tại Đại học Thái Nguyên. Nghiên cứu này dựa trên luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Lê Thảo Nguyên (2017), tập trung vào dạy học theo tiếp cận năng lực trong bồi dưỡng cán bộ. Luận án này là nguồn tài liệu quan trọng để hiểu sâu hơn về vấn đề này, đặt ra những thách thức và cơ hội để cải thiện chất lượng đào tạo.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bồi Dưỡng Cán Bộ Quản Lý TT TT

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, vai trò của cán bộ quản lý ngành TT&TT càng trở nên quan trọng. Họ cần có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng quản lý hiện đại và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Bồi dưỡng cán bộ quản lý thông tin truyền thông không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là chiến lược phát triển bền vững của ngành. Nguồn nhân lực chất lượng sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và đảm bảo an toàn thông tin.

1.2. Giới Thiệu Chương Trình Đào Tạo Tại Đại Học Thái Nguyên

Đại học Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo cán bộ quản lý ngành thông tin và truyền thông. Khoa thông tin và truyền thông Đại học Thái Nguyên cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng, từ bậc đại học đến sau đại học, nhằm đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin truyền thông của xã hội. Việc liên kết đào tạo với các cơ quan, tổ chức trong ngành giúp sinh viên và cán bộ có cơ hội tiếp cận thực tế và nâng cao kỹ năng thực hành.

II. Vấn Đề Thiếu Hụt Năng Lực Cán Bộ Quản Lý TT TT 59 Ký Tự

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong đào tạo và bồi dưỡng, thực tế vẫn còn tồn tại những hạn chế về năng lực của cán bộ quản lý ngành TT&TT. Các vấn đề thường gặp bao gồm thiếu kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng quản lý truyền thông đa phương tiện còn hạn chế và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông chưa hiệu quả. Theo nghiên cứu của Lê Thảo Nguyên, "trong thực tế đào tạo vẫn còn nhiều điều chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội", dẫn đến tình trạng "vẫn còn đó những cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn, chưa tinh thông trong cách xử lí công việc".

2.1. Hạn Chế Trong Quản Lý Báo Chí Truyền Thông

Trong bối cảnh thông tin tràn lan, cán bộ quản lý cần có năng lực phân tích, đánh giá và kiểm soát thông tin hiệu quả. Việc quản lý báo chí truyền thông đòi hỏi kiến thức sâu rộng về luật pháp, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông. Những hạn chế trong lĩnh vực này có thể dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho xã hội và ảnh hưởng đến uy tín của ngành.

2.2. Thách Thức Từ Chuyển Đổi Số Ngành Thông Tin Truyền Thông

Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực, và ngành TT&TT không phải là ngoại lệ. Cán bộ quản lý cần trang bị kiến thức về các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet of Things (IoT) để có thể đưa ra những quyết định chiến lược đúng đắn. Thiếu hụt về năng lực này sẽ cản trở quá trình chuyển đổi số và làm giảm sức cạnh tranh của ngành.

2.3. Kỹ Năng Quản Lý Truyền Thông Đa Phương Tiện Còn Yếu

Sự phát triển của mạng xã hội và các nền tảng truyền thông trực tuyến đã tạo ra môi trường thông tin đa dạng và phức tạp. Cán bộ quản lý cần có kỹ năng quản lý truyền thông đa phương tiện để có thể tiếp cận, tương tác và truyền tải thông tin hiệu quả. Việc thiếu kỹ năng này sẽ khiến cho công tác truyền thông trở nên kém hiệu quả và khó kiểm soát.

III. Cách Tiếp Cận Dạy Học Theo Năng Lực Tại ĐH Thái Nguyên 57 Ký Tự

Dạy học theo tiếp cận năng lực là phương pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành TT&TT. Phương pháp này tập trung vào việc phát triển các kỹ năng thực hành, khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. Tại Đại học Thái Nguyên, việc áp dụng dạy học theo tiếp cận năng lực được thể hiện qua việc xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp, sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực và tăng cường thực hành.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Năng Cao Năng Lực Quản Lý

Để dạy học theo tiếp cận năng lực hiệu quả, cần xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp và nhu cầu thực tế của ngành. Chương trình cần bao gồm các học phần trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà quản lý trong quá trình xây dựng chương trình để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp.

3.2. Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Phát Triển Kỹ Năng

Các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, dự án, tình huống, đóng vai và trò chơi mô phỏng cần được ứng dụng rộng rãi trong giảng dạy. Những phương pháp này giúp học viên chủ động tiếp thu kiến thức, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện cho học viên tham gia tích cực vào quá trình học tập.

3.3. Tăng Cường Thực Hành Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thông Tin Truyền Thông

Thực hành đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin truyền thông. Học viên cần có cơ hội thực hành các kỹ năng quản lý, truyền thông, xử lý thông tin trong môi trường thực tế. Việc tổ chức các buổi thực tập, tham quan, làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp trong ngành giúp học viên tiếp cận thực tế và nâng cao kỹ năng làm việc.

IV. Giải Pháp Quy Trình Dạy Học Năng Lực Cho Cán Bộ TT TT 56 Ký Tự

Để triển khai dạy học theo tiếp cận năng lực hiệu quả, cần xây dựng một quy trình bài bản, từ khâu xác định mục tiêu, thiết kế học liệu, tổ chức giảng dạy đến đánh giá kết quả. Quy trình này cần đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng học viên và nội dung đào tạo. Theo nghiên cứu của Lê Thảo Nguyên, việc "khai thác, phát triển năng lực người học" và "tổ chức thiết kế học liệu dưới dạng năng lực" là những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Xác Định Mục Tiêu Dựa Trên Năng Lực Lãnh Đạo Quản Lý

Mục tiêu đào tạo cần được xác định rõ ràng, cụ thể, đo lường được và phù hợp với năng lực lãnh đạo quản lý cần thiết của cán bộ quản lý. Mục tiêu cần được xây dựng dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp, nhu cầu thực tế của ngành và khả năng tiếp thu của học viên. Cần có sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xác định mục tiêu để đảm bảo tính phù hợp và khả thi.

4.2. Thiết Kế Học Liệu Phát Triển Kỹ Năng Quản Lý Cần Thiết

Học liệu cần được thiết kế khoa học, hấp dẫn, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học viên. Nội dung học liệu cần được cập nhật thường xuyên, phản ánh những thay đổi mới nhất trong ngành. Cần đa dạng hóa hình thức học liệu, sử dụng các phương tiện trực quan, sinh động để tăng tính tương tác và hiệu quả học tập. Học liệu cần tập trung vào phát triển các kỹ năng quản lý cần thiết cho cán bộ.

4.3. Đánh Giá Năng Lực Trong Suốt Quá Trình Đào Tạo

Đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đào tạo. Sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, bài tập, dự án, thuyết trình và đánh giá đồng đẳng. Đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn đánh giá kỹ năng, thái độ và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp giảng dạy và cải thiện chất lượng đào tạo.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Tại Đại Học Thái Nguyên 52 Ký Tự

Nghiên cứu của Lê Thảo Nguyên đã được ứng dụng thử nghiệm tại Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông. Kết quả cho thấy việc áp dụng dạy học theo tiếp cận năng lực đã giúp nâng cao năng lực của học viên, đặc biệt là trong các lĩnh vực quản lý báo chí truyền thông, chuyển đổi sốquản lý truyền thông đa phương tiện. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có sự đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và tài liệu học tập để triển khai dạy học theo tiếp cận năng lực một cách hiệu quả.

5.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Truyền Thông

Việc áp dụng dạy học theo tiếp cận năng lực đã giúp học viên nắm vững kiến thức về quản lý nhà nước về thông tin truyền thông, bao gồm các quy định pháp luật, chính sách và chiến lược phát triển của ngành. Học viên cũng được trang bị các kỹ năng quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động truyền thông, đảm bảo tuân thủ đúng quy định và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

5.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Thông Tin Truyền Thông Chất Lượng

Dạy học theo tiếp cận năng lực đã góp phần phát triển nguồn nhân lực thông tin truyền thông chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Học viên được trang bị kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng thực hành thành thạo và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Họ có thể đảm nhận các vị trí quản lý, chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp trong ngành.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Năng Lực TT TT 49 Ký Tự

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành TT&TT là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Dạy học theo tiếp cận năng lực là phương pháp hiệu quả để đạt được mục tiêu này. Đại học Thái Nguyên cần tiếp tục đầu tư, đổi mới và hoàn thiện chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạyđánh giá để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần tăng cường liên kết đào tạo Đại học Thái Nguyên với các cơ quan, doanh nghiệp để tạo điều kiện cho học viên tiếp cận thực tế và nâng cao kỹ năng làm việc. Cần có các chính sách khuyến khích giảng viên Đại học Thái Nguyêncán bộ quản lý tham gia vào quá trình bồi dưỡng và nâng cao trình độ.

6.1. Đề Xuất Các Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo Cán Bộ

Cần có các chính sách hỗ trợ về tài chính, thời gian và cơ hội học tập cho cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của ngành và khả năng đáp ứng của Đại học Thái Nguyên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, nhà trường và doanh nghiệp trong việc xây dựng và triển khai các chính sách này.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Liên Kết Đào Tạo Với Doanh Nghiệp

Việc tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các doanh nghiệp trong ngành TT&TT giúp học viên có cơ hội tiếp cận thực tế, nâng cao kỹ năng làm việc và mở rộng mạng lưới quan hệ. Các hình thức hợp tác có thể bao gồm thực tập, tham quan, dự án nghiên cứu và tuyển dụng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình thực tập, xác định yêu cầu kỹ năng và đánh giá kết quả thực tập.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của dạy học theo tiếp cận năng lực trong bồi dƣỡng cán bộ quản lý ngành Thông tin và Truyền thông Chƣơng 2. Thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực trong bồi dƣỡng cán bộ quản lý ngành Thông tin và Truyền thông tại Trƣờng đào tạo, Bồi dƣỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông Chƣơng 3. Biện pháp dạy học theo tiếp cận năng lực trong bồi dƣỡng cán bộ quản lý ngành Thông tin và Truyền thông 9 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Những nghiên cứu về phát triển năng lực trong dạy học xuất hiện rất sớm trong lịch sử giáo dục, ngay từ thời cổ đại với những tên tuổi các triết gia nhƣ Socrate, Aristote, Platon, Lão Tử, Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử. Tiếp đến thời kì Trung cổ Châu Âu, nhiều nhà khoa học cũng xem xét vấn đề phát triển năng lực (Decarter, Diterverg, Pestalotsy, Comensky, J.v…) song thực sự chỉ quan tâm đến phát triển trí tuệ. Từ thế kỉ 19 đến nửa thế kỉ 20, phát triển trí tuệ vẫn đƣợc nhấn mạnh hơn cả.

Thời đó phát triển năng lực hầu nhƣ đƣợc đồng nhất với phát triển năng lực trí tuệ (Guilford, Bine-Simon, J. Cuối thế kỉ 20 khoa học giáo dục, đặc biệt tâm lí học giáo dục và tâm lí học phát triển đã mở rộng khái niệm năng lực - nó không chỉ là trí tuệ, và xuất hiện những quan niệm mới về năng lực gắn với vấn đề văn hóa (năng lực văn hóa), xã hội (năng lực xã hội), tình cảm (năng lực biểu cảm), sự tồn sinh (kĩ năng sống), chƣa kể những thứ năng lực còn bí ẩn khác, trong đó có những yếu tố thuộc tiềm thức hoặc vô thức. Ngày nay, tiếp cận năng lực trong giáo dục là vấn đề khoa học có phạm vi rất rộng lớn và tiêu biểu cho tƣ tƣởng giáo dục hiện đại. Nó đƣợc các nhà khoa học trên thế giới thảo luận trên nhiều phƣơng diện khác nhau.

Cụ thể nhƣ sau: 1. Giáo dục dựa vào năng lực (Competency-based Education) hay Đào tạo dựa vào năng lực (Competency-based Training) hoặc Học tập dựa vào năng lực (Competency-based Learning) - bản chất tiếp cận này là cụ thể hóa triết lí giáo dục hƣớng vào ngƣời học, trƣớc hết là năng lực của họ. Hƣớng vào ngƣời học là tƣ tƣởng hiện đại mà nền tảng triết học đã đƣợc, Xavier Roegirs, L. W, John Dewey và J.

Piaget xác lập có 2 khía cạnh: tận dụng năng lực có sẵn và phát triển năng lực mới của ngƣời học trong quá trình dạy học [80], [81], [85], [62], [89]. Đào tạo theo năng lực thực hiện (hay chƣơng trình dựa vào năng lực thực hiện (Competency-based Training) - bản chất cũng nhƣ thế, song nhấn mạnh yếu tố chƣơng trình trong đào tạo nghề, đƣợc phát triển trên cơ sở phân tích nghề và thị trƣờng lao động (gọi là phân tích DACUM - Developing ACurriculum) [83], [85], [86], [99]. Thuật ngữ năng lực thực hiện thƣờng đƣợc ngƣời Đức sử dụng để chỉ khái niệm năng lực gắn chặt với công việc trong đào tạo nghề. Đào tạo theo module (Modular Training hay Module-based Traning) - đó là một trong những cách thức ứng dụng tiếp cận năng lực để tổ chức nội dung đào tạo thành các đơn vị toàn vẹn có thể ghép với nhau và lắp ráp với nhau.

Module hóa đào tạo là xu thế nghiên cứu phổ biến trong đào tạo nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Thông thƣờng các module nghề tập trung vào kĩ năng nghề nghiệp hoặc kĩ năng hành nghề [19], [92], [93], [93], [94]. Dạy học dựa vào phong cách học tập (Learning Style-based Teaching) - là một hƣớng nghiên cứu tƣơng đối mới nổi lên từ những năm 1970. Bởi lẽ phong cách học tập tích hợp cả khí chất, nét tính cách, tình cảm và năng lực nên dạy học theo phong cách học tập cũng là một chiến lƣợc dạy học phân hóa theo tiếp cận năng lực.

Thí dụ phổ biến nhất hiện nay là các chiến lƣợc dạy học dựa vào lí thuyết đa trí tuệ. Nghiên cứu những khía cạnh tƣơng đối cụ thể trong giáo dục nhƣ đánh giá dạy học, phát triển chƣơng trình, lập kế hoạch, giám sát, phát triển giáo viên và nhà quản lý giáo dục, phát triển học liệu, thiết kế dạy học v.v… theo tiếp cận năng lực. Đặc biệt có ý nghĩa là những nghiên cứu và khuyến cáo do UNESCO, UNDP, WB và ADB về phát triển chƣơng trình trong giáo dục ngƣời lớn, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, quản lí trƣờng học, đánh giá và giám sát dựa vào kết quả, quản lí dự án giáo dục v. Theo những nghiên cứu quốc tế, tiếp cận năng lực trong giáo dục luôn dẫn đến nghiên cứu và phát triển các khung năng lực khác nhau - chỗ dựa của dạy học, đào tạo tùy theo từng lĩnh vực cụ thể.

Giáo dục thế giới đã quen với Khung năng lực cốt lõi do OECD khuyến cáo (OECD Core Competencies Framework) khung năng lực công nghệ thông tin do UNESCO đề nghị, cũng nhƣ rất nhiều khung năng lực khác dành cho từng lĩnh vực đào tạo nghề cụ thể ở Australia, Canada, Hoa Kì, Singapor, Malaysia, Thai Land v. Vấn đề dạy học theo tiếp cận năng lực có các hƣớng nghiên cứu sau: 11 - Nghiên cứu chỉ ra nét khác biệt của dạy học theo tiếp cận năng lực so với các cách tiếp cận khác. Rodger “Tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì ngƣời học dự kiến phải làmđƣợc hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học đƣợc”. Nhƣ vậy, hai tác giả khẳng định đặc trƣng của dạy học theo tiếp cận năng lực là nhấn mạnh yếu tố “làm đƣợc”, “thực hiện đƣợc” [100].

Khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên NL trong dạy học và phát triển, K. Paprock [97] đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này. Chính những đặc tính nói trên đã làm cho tiếp cận theo NL có những ƣu thế nổi bật so với các cách tiếp cận khác trong dạy học. Kerka [90], tiếp cận theo NL có những ƣu thế nổi bật so với các cách tiếp cận khác trong dạy học.

Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lƣờng khách quan của những NL cần thiết để tạo ra các kết quả là điểm đƣợc các nhà hoạch định chính sách GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm nhấn mạnh. - Nghiên cứu mô hình năng lực trong dạy học R. Boyatzid cho rằng phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định các NL, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan[84]. Để xác định đƣợc các NL, điểm bắt đầu thƣờng là các kết quả đầu ra (outputs).

Từ đó, đi đến xác định vai trò của những ngƣời có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này. Một vai trò là một tập hợp các hành vi đƣợc mong đợi về một ngƣời theo những nghĩa vụ và địa vị công việc của ngƣời đó. Thuật ngữ “vai trò công việc” đề cập tới việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một ngƣời. Trên cơ sở của từng vai trò, xác định các NL cần thiết để có thể thực hiện tốt vai trò đó.

Từ hiểu biết về NL, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình NL khác nhau trong tiếp cận của mình: (1) Những mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi của cá nhân theo đuổi việc xác định “con ngƣời cần phải nhƣ thế nào để thực hiện đƣợc vai trò của mình”; (2) Những mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức và kỹ năng theo đuổi việc xác định “con ngƣời cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình; 12 (3) Những mô hình dựa trên cơ sở các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định con ngƣời “cần phải đạt đƣợc những gì ở nơi làm việc”. Mô hình tiếp cận với sản phẩm đầu ra đƣợc các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới đặc biệt ủng hộ. Khi bàn về mô hình dựa trên NL cần chú ý NL còn là những đòi hỏi của công việc, nhiệm vụ và các vai trò. Mô hình NL đƣợc sử dụng rất phổ biến ở cấp vi mô (trong từng đơn vị cụ thể) và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới trong quá trình tăng cƣờng và phát triển các tổ chức [84].

Mô hình NL đã đƣợc phát triển rộng khắp trên thế giới với Hệ thống chất lượng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp ở Anh và xứ Wales; Khung chất lượng quốc gia của New Zealand; Các tiêu chuẩn chất lượng của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia; Những kỹ năng cần thiết phải đạt được của Hội đồng đào tạo quốc gia Mỹ… 1. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam Những nghiên cứu ở nƣớc ta về tiếp cận năng lực trong dạy học không hẳn là ít và mới mẻ, mà do chúng tản mạn và thiếu phƣơng hƣớng rõ ràng. Từ những năm 2000 tới nay mới hình thành nhƣ một hƣớng nghiên cứu và ngày càng sôi động. Những nghiên cứu cơ bản và có hệ thống đầu tiên về vấn đề này đƣợc thực hiện ở Viện khoa học giáo dục Việt Nam trên cơ sở chuẩn bị cho khung chƣơng trình giáo dục phổ thông sau 2015 và Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục trƣớc đây trên cơ sở cải cách giáo dục nghề và giáo dục đại học cuối thế kỉ 20 đón đầu thế kỉ 21.

Tuy vậy chúng ta chƣa thực sự nghiên cứu đầy đủ vấn đề này và mới chỉ thực hiện đƣợc những bƣớc đầu tiên. Các hƣớng nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực ở Việt Nam nhƣ sau: - Nghiên cứu về thiết kế chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các tác giả Đỗ Ngọc Thống [66]; Lƣơng Việt Thái [64], Nguyễn Công Khanh [47] cho rằng: chƣơng trình dạy học định hƣớng NL là chƣơng trình định hƣớng kết quả đầu ra, nhằm mục tiêu phát triển NL ngƣời học. Chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngành thông tin và truyền thông tại Đại học Thái Nguyên" tập trung vào việc cải thiện kỹ năng và năng lực của cán bộ quản lý trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, cũng như các chiến lược phát triển bền vững cho cán bộ trong ngành.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ, nơi bàn về chính sách phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute đánh giá thực trạng ứng dụng e learning cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cán bộ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tác động của việc gia nhập WTO sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của các chính sách toàn cầu đến giáo dục đại học tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan và nâng cao kiến thức của mình.