ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA " en ene (y----------- VO NGOC KIM XUAN Chuyên ngành: Công nghệ và quan lý xây dựng Mã số ngành: 60.90 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Lê Hoài Long Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS. Lưu Trường Văn Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS. Nguyễn Thống Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 24 tháng 08 năm 2013.
Thành phân Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1: Chủ tịch hội đồng: PGS. Phạm Hồng Luân 2: Thư ký hội đồng: TS. Lương Đức Long 3: Ủy viên hội đồng: PGS. Lưu Trường Văn 4: Ủy viên hội đồng: PGS.
Nguyễn Thống 5: Ủy viên hội đồng: TS. Lê Hoài Long Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI DONG TRƯỞNG KHOA PGS. PHAM HỎNG LUẬN ĐẠI HOC QUOC GIA TP.HCM CONG HÒA XÃ HOI CHU NGHĨA VIỆT NAM TRUONG DAI HOC BACH KHOA Độc lập - Tự do - Hanh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên : VÕ NGỌC KIM XUAN MSHV : 100803 10 Ngày, thang, năm sinh : 14/ 05/ 1984 Noi sinh : Kiên Giang Chuyên ngành : Công nghệ và quản lý xây dựng Mã số : 60.90 I TÊN ĐÈ TÀI KHAO SÁT THỰC TRANG VA DE XUẤT BIEN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN VÀ TRUYEN THONG (ICT) TRONG QUAN LY THONG TIN CUA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM Il.
NHIEM VU VA NỘI DUNG e Xác định những nguyên nhan/bang chứng cho việc ứng dụng CNTT-TT trong QLTT sẽ là tương lai của ngành xây dựng trong và ngoài nước. e Tién hành phỏng van bán cấu trúc với 17 đối tượng là đại diện của các tổ chức xây dựng có quy mô từ lớn đến nhỏ dé: © Khảo sát tình trang ứng dụng CNTT-TT trong QLTT o Khám phá những quan điểm/thái độ của nhà quản lý về ứng dụng CNTT-TT trong QLTT o Tim hiểu những nguyên nhân/rào cản trong việc ứng dụng CNTT-TT trong QLTT e Tiến hành phân tích định tính và tổng kết lại theo ba mục tiêu trên II. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 02/ 07/ 2012 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/ 07/ 2013 Vv.
CÁN BỘ HƯỚNG DAN: Tiến sĩ LE HOÀI LONG Tp.năm 2013 CÁN BO HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM TRUONG KHOA BO MON DAO TAO TS. LE HOAI LONG TS. LUONG DUC LONG LOI CAM ON Với lòng biết on sâu sắc, người đầu tiên tôi muốn được gởi lời cảm on là Tién sĩ. Lê Hoài Long.
Chính nhờ sự tận tâm giúp đỡ và hướng dan nhiệt tình, thay đã truyền đạt rất nhiều kinh nghiệm và những lời khuyên hữu ích trong suốt quãng thời gian thực hiện luận văn. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thay. Tôi cũng vô cùng cảm ơn các nhà quan lý, những người đã tham gia phỏng van trực tiếp. Anh/Chị đã không ngân ngại dành chút thời gian quý báo của mình để trò chuyện, trao đổi va đóng góp rất nhiêu ý kiến dé tôi hoàn thành dé tài này.
Sự đóng góp của Anh/Chi là vô cùng có y nghĩa cho luận văn này. Xin cảm ơn đến tất cả thầy cô trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng của trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chi Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền nhiều kiến thức và kinh nghiệm bo ích cho tôi trong suốt quá trình học tap tại truong. Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành đến tat cả động nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình. Mọi người luôn hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn nay.
Xin cam on. Trên thực tế không có sự thành công nào ma không gan lién với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù it hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Chính sự giúp đỡ của thay cô, các Anh/Chị tham gia phỏng vấn, đông nghiệp, bạn bè và người thân là nguồn động lực cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình. Xin chân thành cảm ơn tat cả moi Hgười.HCM, ngày 15 tháng 7 năm 2013 Trân trọng Võ Ngoc Kim Xuân TÓM TÁT LUẬN VĂN Với những lợi ích và tiém năng mà Công nghệ thông tin - Truyền thông (CNTT-TT) mang lại, việc ứng dụng CNTT-TT trong quan lý thông tin (QLTT) xây dựng đã được chấp nhận rộng rãi và đang dan trở thành xu thé mới trong ngành xây dựng trên thé giới.
Dé đánh giá sự hội nhập của CNTT- TT trong ngành xây dựng Việt Nam ra sao, nghiên cứu nay đã thực hiện phỏng van bán cấu trúc với 17 đại diện của các doanh nghiệp xây dựng có quy mô từ lớn đến nhỏ. Phương pháp phân tích định tính dựa trên những nhận định khách quan được sử dụng để làm rõ mục tiêu nghiên cứu. Giống như các nhà quản lý trên thế giới thì đại diện của các tổ chức xây dựng trong nước có thái độ rất tích cực khi được hỏi về lợi ích của CNTT-TT trong QLTT. Họ cũng xem đây là mảng ứng dụng mang nhiều lợi ích cho QLTT của ngành xây dựng nhưng thai độ tích cực này lai không được phản ánh trong cách họ đầu tư CNTT-TT cho hệ thống QLTT của mình.
Có khoảng 83% doanh nghiệp xây dựng trong nước đang ứng dụng CNTT-TT trong QLTT ở mức trung bình - thấp. Tuy trình độ ứng dụng không cao nhưng đa số vẫn cảm thấy hài lòng với quy trình hiện tại. Khám phá chỉ ra rang có nhiều nhận thức không đúng và không day đủ về vai trò thực sự, lợi ích, chi phí va nguồn nhân lực của CNTT-TT nên đầu tư không bài bản và không có lộ trình phù hợp đang hiện diện trong ngành xây dựng Việt Nam. Năm rào cản chính được tìm thấy trong việc ứng dụng CNTT-TT thành công trong QLTT là: (1) Những yếu tố thuộc về nhà lãnh dao; (2) Quy trình TT hiện nay chưa chuy nnghiệ n n gây khó khăn trong quá trình tái cau trúc; (3) Chi h trong tình hình kinh tế khó khan; (4) Quy mô tô chức hiện tại chưa h ho để ứng dung công nghệ cao; (5) Thị trường thì chưa đ i hỏi công nghệ cao trong TT.
ABSTRACT With the benefits and potentiality of Information & Communication Technology (ICT), the ICT application in construction information management have been widely accepted and gradually becoming the new trend in construction industry in the world. In order to evaluate the integration of ICT in Vietnamese construction industry, this research has been conducted through semi-structured interviews with 17 representatives construction businesses from large to small size. Qualitative Analysis method based objective comments is used to clarify the research objective. Like other the managers in the world, the representatives domestic construction com anies have ositive attitude when being asked about ICT’s benefits in information management.
They also consider it as an application domain which brings many benefits to information management in construction industry. However, such positive attitude was not shown in their way of ICT investment in the information management. Approximately 83% domestic construction enterprises are adopting ICT at moderate — low level. Inspite of low application, but most of them still feel satisfied with current process.
Discovery pointed out that there are many wrong and insufficient perceptions about the real role, benefits, cost and human resources of ICT. Therefore, a non- methodological investment with no adequate route has been existing in Vietnamese construction. Five major factors found out in successful ICT application in information management are: (1) Leader related factors; (2) Current non-professional information which causes difficulties to the restructured process; (3) costly under financial crisis; (4) not yet” demand” of high technology in information management from the market; (5) The size of current organization is unsuitable for high technology applications. Luận văn thạc sỹ GVHD: TS.
Lê Hoài Long MUC LUC CHUONG I: DAT VAN ĐỀ.1 1ớI thiGu CHUONG .- G5 2111230111910 11191 HH HH KH kh 1 1.2 Bối cảnh dẫn đến nghiên CỨU.3 Các câu hỏi nghiên CỨU.-G cv HH HH 5 1.4 Mục tiêu nghiên CỨU.GG cv ST HH nh HH 5 1.5 Phạm vi nghiÊn CỨU. - c1 SH nọ HH TT TH 6 1.6 DOng øó của nghiên CỨU. - 5 5 1x 0x ESv H g Hg 6 CHUONG II: TONG QUAN NGHIÊN CUU .1 1ớI thiGu CHUONG .- G5 2111230111910 11191 HH HH KH kh 8 2.2 Công nghệ thông tin và truyền thong.1 Định nghĩa về CNTTT-TTT.2 — Vai trò của CNTT-TT trong đời sống xã hội .3 Xu hướng phát triển của CNTT-TT trong ngành xây dựng .4 Những thành tựu nỗi bật mà CNTT đã đóng gó cho ngành xây dựng. Quán lý thông tin trong ngành xây Ựng.- -- - -- G1 vn HH vn 16 2.1 Dinh nghĩa quản lý thông tIT.2 Các thành phan chính của hệ thống thông tin dự án .3 Những thách thức của ngành xây dựng trong quản lý QÏT”.4 ợi ch mà CNTT-TT mang lại trong — TIT.5 Tại sao CNTT -TT là ứng cử vi n sáng giá để hỗ trợ cho nhà quan lý QLTT?2.4 Các nghiên cứu li n quan trước đây.- -- - - << E111 Y1 HH HH HH 23 CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU .1 161 thiGU CHUONG TT.2 Quy trình nghiÊn CỨU.
-- - - G1 v0 nọ HH nh TH 26 3.3 Thu thap dtr lu 1 .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .- -- - << E13 1E 1+ Y1 11H HH HH KH 30 3.2 Cách thức lấy mẫu.- ¿6-5222 SE SE EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEETkTkrrrrrrrree 30 HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang i Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long 3.4 Công cụ nghiên CUU 0.1 Lí do của việc lựa chọn hương ha nghi n cứu định tinh, .2 Phương há nghi n cứu định tính. 1E +3 E KH KH HH kh 32 3.3 Quy trình tiễn hành phân tích dit liệu.----- ¿5-5252 SS£SE+E‡EEEE+EEEEExeEerkrrrrrrxrrrrxrrrrees 34 CHUƠNG IV: NH NG ỨNG NGCN - ONG HI N NA ONG NG NH me.3 inh vực hoạt động chính của CONG fy.4 Vai trò của đối tượng phỏng vấn.- ¿2552 SE E322 RE xEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEErkrrrrkrrrrees 40 4.5 6 năm kinh nghiệm của đối tượng hỏng vấn.6 — Tình trạng áp dụng CNTT-TT hiện nay trong doanh nghiệp xây dựng.1 Co sở đánh giá trình độ ứng dung CNTT-TT trong QT”TỈ.2 ết quả đánh giá trình độ ứng dụng.--- ¿- - 56555222 +EEEx+xEEEESEEEEEkeErrkrrrrrkrrrrkrrrrees 43 CHƯƠNG V:. AN ĐI HAID C ANH AN VEUNG NG CN - TT TRONG QLLTTT.1 161 thiGU CHUONG TT.2 aitr của CNTT-TT trong QITÏTÌ.
-G c1 1+ 11111 S11 HH HH kg kg 54 543 Cac nhà quản] hiểu như thé nào về lợi ích CNTT-TT mang lại cho tổ chức .4 Khuyết điểm của CNTT-TT trong QIL/TT.5 Su quan tâm của nha quan! đối với những thông tin mới li n quan đến CNTT-TT. Ăn HH SH HH HH HH HH TK TH kh 61 5.7 _ Yêu tố nhà dau tư quan tâm nhất một khi đầu tư CNTT-TT cho QL/TT.8 do nhà đầu tư chưa đầu tư CNTT-TT ở trình độ cao cho quy trình QLTT.