Mở đầu Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thuế tích hợp Chương 3: Thực trạng quản lý thuế tích hợp tại Việt Nam Chương 4: Một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý thuế tích hop tại Việt Nam Chương 5: Kết luận CHƯƠNG 2: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIEN VE QUAN LÝ THUÊ TÍCH HOP 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Dorine Maero Ndombi (2012) Challenges of implementation of integrated tax management system strategy Hệ thống quan lý thuế tích hop được cho là đã thay đổi cách các tổ chức thực hiện quy trình cung cấp hệ thống thông tin. Thay vì xây dựng từng hệ thống thông tin mới tại địa phương, các tổ chức có thể cài đặt các gói có nguồn gốc quốc tế, được tích hợp tốt nhằm tìm cách kết hợp thực tiễn tốt nhất từ các hệ thống công nghệ thông tin trên toàn thế giới.
Những thách thức rất lớn bao gồm từ cam kết của ban lãnh đạo cao nhất, lựa chọn nhân sự để thực hiện cài đặt, xử lý sự phản đối thay đổi của công nhân, các gói hệ thống thông tin tốn kém trong số những vấn đề khác. Nhận thấy những lợi ích của ITMS đòi hỏi tổ chức phải triển khai các biện pháp để vượt qua những thách thức về kỹ thuật, tổ chức và kinh doanh này. Những phát hiện của nghiên cứu này sẽ cung cấp cho ban quản lý của các công ty triển khai ITMS hiểu rõ hơn về những thách thức có thể xảy ra mà họ có thể gặp phải và các biện pháp thích hợp để giúp giảm thiểu rủi ro thất bại khi triển khai. Nghiên cứu điển hình này tập trung vào những thách thức mà các tổ chức triển khai hệ thống ITMS phải đối mặt với tham chiếu cụ thể đến Cơ quan doanh thu Kenya.
Những người phỏng vấn phản hồi rằng sự can thiệp kịp thời của một ban quản lý cam kết, xác định rõ ràng phạm vi của các thủ tục thực hiện, nhạy cảm hóa nhân sự, sắp xếp cơ cấu tổ chức và các quy trình cũng như đào tạo cho cả người thực hiện và các bên liên quan, có thể ngăn chặn sự sụp đổ của việc triển khai các hệ thống quản lý thuế tích hợp. Amos Ochola James (2012): The impact of integrated tax management system on large corporate taxpayers compliance Theo các nghiên cứu trước đây về chủ dé này, một trong những yếu tố hỗ trợ chính để đạt được các mục tiêu này là nâng cao trình độ hiểu biết về thuế của người nộp 6 thuế. Để khám phá sự tương tác trong bối cảnh thực tế của hệ thống, việc giới thiệu hệ thống nộp thuế ITMS đối với các đối tượng nộp thuế doanh nghiệp lớn được sử dụng như một hệ thống thuế trường hợp cho nghiên cứu này. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc được quản lý cho mẫu ngẫu nhiên gồm 33 đối tượng nộp thuế doanh nghiệp hàng đầu ở Kenya.
Năm giai đoạn đã được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc phân tích. Giai đoạn 1, sử dụng t-test và ANOVA, tập trung vào các đặc điểm hiểu biết của người nộp thuế bao gồm giới tính, dân tộc, trình độ học vấn và mức thu nhập. Giai đoạn 2 cố gắng mô tả mối quan hệ giữa kiến thức về thuế và tuân thủ thuế bằng cách sử dụng nhiều hồi quy. Giai đoạn 4 xem xét các yếu tố quyết định tuân thủ của người nộp thuế rộng hơn kiến thức về thuế.
Kết quả cho thấy kiến thức về thuế khi triển khai ITMS có tác động đáng kể đến việc tuân thủ thuế mặc dù mức độ hiểu biết về thuế khác nhau đáng kể giữa những người được hỏi. Kết quả cũng chỉ ra rằng tuân thủ thuế bị ảnh hưởng cụ thể bởi khả năng bị kiểm tra, hình phạt, kiến thức về thuế và hệ thống thuế. Kết quả của nghiên cứu này trả lời các câu hỏi như những đặc điểm khác nhau của người nộp thuế về kiến thức thuế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ. Kết quả của nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách về mức độ quan trọng của việc giới thiệu ITMS đối với việc tuân thủ của người nộp thuế doanh nghiệp.
Andrew Kamau Mararia (2014) The effect of integrated tax management system on tax compliance by small and medium sized enterprises in nairobi central business district Nghiên cứu nay tìm cách kiểm tra tac động của ITMS đối với việc tuân thủ thuế của Người nộp thuế vừa và nhỏ, tập trung vào những người hoạt động trong Khu thương mại trung tâm của Nairobi. Nhà nghiên cứu đã phác thảo một bài đánh giá tài liệu chi tiết và xác định các biến số cho nghiên cứu này là Tuân thủ thuế, Chi phí tuân thủ thuế, Kiến thức và giáo dục về thuế cũng như các khoản tiền phạt và hình phạt. Đối tượng mục tiêu bao gồm 200 người nộp thuế. Tổng cỡ mẫu là 100 đã được chọn làm đại diện, là trọng tâm của nghiên cứu này.
Một thiết kế khảo sát mô tả đã được sử dụng. Kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên được sử dụng để tạo khung lấy mẫu. Dữ liệu được 7 thu thập bằng bảng câu hỏi tự quản lý và hướng dẫn phỏng vẫn. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm Statistical Package for Social Scientist và các kết quả được trình bày bằng bảng.
Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng trực tiếp rằng việc áp dụng ITMS là một yếu tố góp phần tuân thủ thuế. Từ kết quả nghiên cứu, có đủ bằng chứng để kết luận rằng việc áp dụng ITMS có liên quan đến mức độ tuân thủ thuế cao. Nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng cho thấy chỉ phí tuân thủ thuế, kiến thức và giáo dục về thuế, tiền phạt và tiền phạt về thuế là những yếu tố góp phần vào việc tuân thủ thuế. Dé tăng cường tuân thủ thuế, các chính phủ nên tăng cường việc áp dụng các hệ thống nộp đơn điện tử như ITMS, giảm chỉ phí tuân thủ thuế và tăng cường các khoản tiền phạt và hình phạt thuế cũng như kiến thức và giáo dục về thuế.
Newton Oller De Mello và nhóm cộng sự (2010) The Evolution of the Electronic Tax Documents in Latin AmericA Với sự tiến bộ của công nghệ thông tin, các công ty đã hiện đại hóa cách thức kinh doanh hàng hóa và liên quan đến khách hàng của họ. Trước sự phát triển và động lực của quan hệ thương mại, cơ quan thuế của các quốc gia phải theo kịp tiến độ và phát triển: một trong những giải pháp được thông qua là chứng từ điện tử nhằm mục đích kiểm soát thuế đối với hoạt động thương mại. Bài viết này nhằm so sánh một số mô hình được các quốc gia ở Mỹ Latinh áp dụng. Tổng quan nghiên cứu trong nước Phan Trọng Khanh (2010), An toàn thông tin trong thuế điện tử nghiên cứu trình bày một số hiểu biết cơ bản về thuế và thuế điện tử như các loại thuế, tình hình triển khai thuế điện tử ở Việt Nam.
Qua đó giúp người đọc hiểu thêm về một lĩnh vực khá lạ với công nghệ thông tin đó là thuế, đồng thời cũng giúp hình dung được viễn cảnh thuế điện tử ở Việt Nam. Luận văn cũng trình bày những kiến thức tổng quát về phương pháp mã hóa khóa công khai, một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc mã hóa văn bản và chữ ký số. Cùng với chữ ký số, hệ thống 8 PKI (Cơ sở hạ tầng khóa công khai) cũng được giới thiệu giúp người đọc hiểu được phần nào cốt lõi của hệ thống thuế điện tử. Bên cạnh đó đưa ra những giải pháp triển khai thuế điện tử.
Phần này cũng phân tích kĩ các giải pháp và đưa và những phương án có thể sử dụng để triển khai trong thực tế. Phần ứng dụng sẽ trình bày mẫu một hệ thống PKI qua đó người đọc có thể hiểu về chữ ký số, chứng nhận số,. một cách trực quan hơn. Nguyễn Thị Thu Phương (2022), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiểu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm điều độ hệ thống Điện Quốc gia - Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghiên cứu đề cập đến cơ sở lý luận, hiểu biết cơ bản về thuế điện tử và tình hình triển khai thuế điên tử ở Việt Nam.
Nghiên cứu phân tích và tìm hiểu số liệu và dữ liệu về thực trạng công tác áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đỗ Thị Hải Hà (2021), Tác động của hệ thống thuế điện tử đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của hệ thống thuế điện tử đối với tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu dựa trên phương pháp định lượng và được tiến hành với mẫu gồm 435 doanh nghiệp.
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy cho thấy hệ thống thuế điện tử có tác động tích cực với mức độ đáng kể tới tuân thủ thuế của các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị để cải thiện hệ thống thuế điện tử nhằm củng cố và nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp nói riêng và người nộp thuế nói chung. Bùi Thị Mến và nhóm cộng sự (2018), Phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế Nghiên cứu được tiến hành điều tra dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, kết hợp cùng phương pháp nghiên cứu định lượng tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. Từ những đánh giá đó, nhóm tác giả đã nhìn nhận được những mặt hạn chế còn tổn tại và đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế Đào Quang Hải (2019), Phát triển dịch vụ thuế điện tử tại cục thuế thành phố Hà Nội Luận văn đã đưa ra các lý thuyết về phát triển dịch vụ thuế điện tử và nêu được thực trạng phát triển dịch vụ thuế điện tử tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, những kết quả đạt được, những hạn chế vướng mắc từ đó đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị dé phát triện dịch vụ thuế điện tử tại Cục Thuế thành phố Hà Nội được tốt hơn.