Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phòng giao dịch 1. Chương 4: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phòng giao dịch 1. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm của hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Hiêụ quảkinh doanh của doanh nghiêp̣ làmôṭchỉtiêu kinh tếtổng hơp̣ để phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.
Hiêụ quảkinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thƣc̣ tiêñ nhằm khai thac tối đa cac yếu tốcua qua trinh san xuất nhƣ nhân công , ́ ́ ̉ ́ ̀ ̉ nguyên vâṭliêụ, máy móc thiết bị để tối đa hoá lợi nhuận. Vâỵ hiêụ quảkinh doanh là môṭchi tiêu kinh tếtổng hơp̣ phan anh trinh đô ̣sƣ dung̣ cac nguồn vâṭlƣc̣ , tài ̉ ̉ ́ ̀ ̉ ́ chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất. Bất ky môṭhoaṭđông̣ nao cua moịtổchƣc đều mong muốn đaṭhiêụ qua cao nhất ̀ ̀ ̉ ́ ̉ trên moịp hƣơng diêṇ kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Hoạt động kinh doanh trong cơ chếthi trƣợ̀ng yêu cầu hiêụ quảcàng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy cac doanh nghiêp̣ canḥ tranh va phat triển.
Hiêụ qua kinh doanh cua doanh nghiêp̣ ́ ̀ ́ ̉ ̉ chủ yếu xét trên phƣơng diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trƣờng. Thƣc̣ chất hiêụ qua kinh doanh la sƣ ̣so sanh giƣa cac kết qua đầu ra vơi cac ̉ ̀ ́ ̃ ́ ̉ ́ ́ yếu tốđầu vao cua môṭtổchƣc kinh tế đƣơc̣ xet trong môṭky nhất đinḥ , tuỳ theo ̀ ̉ ́ ́ ̀ yêu cầu cua cac nha quan tri ̣kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả ̉ ́ ̀ ̉ kinh doanh làcơ sởkhoa hoc̣ đểđánh giátrinh̀s đô ̣của các nhàquản lýcăn cƣ́ đƣa ra quyết đinḥ trong tƣơng laị. Tuy nhiên đô ̣chinh xac cua cac thông tin tƣ chi tiêu hiêụ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̉ quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thơi gian va không gian phân tich.
̀ ̀ ́ Đểlam sang to ban chất cua hiêụ qua kinh doanh , ta cần nghiên cƣu mối quan ̀ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ hê ̣giƣa hai nhom chi tiêu tai chinh phan anh kết qua va hiêụ qua ̃ ́ ̉ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ̀ ̉ Thƣ nhất: Kết qua kinh doanh la nhƣng chi tiêu tai chinh phan anh quy mô thu ́ ̉ ̀ ̃ ̉ ̀ ́ ̉ ́ vềcua cac hoaṭđông̣ nhƣ san lƣơng̣ tiêu thu ̣ , doanh thu ban hang… Cac chi tiêu ̉ ́ ̉ ́ ̀ ́ ̉ phản ánh kết quả kinh doanh cũng thƣờng đƣợc chia thành hai nhóm : Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phía trƣớc của doanh nghiệp và các chỉ tiêu phản anh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. 4 Thƣ́ hai : Hiêụ quảkinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng hoạt động trong các điều kiêṇ sẵn cóđểđaṭđƣơc̣ các muc̣ tiêu tối ƣu. Hiêụ quảkinh doanh cũng thƣờng đƣợc chia thảnh hai nhóm : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phía trƣớc, thƣờng phản ánh sức sản xuất của vốn , tài sản nhƣ số vòng quay hàng tồn kho , sốvong quay tai san…. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối ̀ ̀ ̉ cùng thƣờng là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời nhƣ ROA , ROE, ROS….
Thông thƣơng cac chi tiêu phan anh kết qua kinh doanh cao thi cac chi tiêu ̀ ́ ̉ ̉ ́ ̉ ̀ ́ ̉ phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng cao. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả , hiêụ quả kinh doanh phia trƣơc cao thi cac chi tiêu phan anh kết qua , hiêụ qua kinh doanh ́ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ́ ̉ ̉ phía sau cũng cao. Tuy nhiên trong môṭsốtrƣờng hơp̣ cu ̣thểlaịkhông tuân theo quy luâṭnay. Do vâỵ cac nha quan tri ̣kinh doanh muốn cac chi tiêu kết qua , hiêụ ̀ ́ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ quả kinh doanh cuối cùng là tối ƣu cần phải đƣa ra các biệ n pháp nâng cao kết quả, hiêụ quảkinh doanh phiá trƣớc trong các điều kiêṇ sẵn cócủa doanh nghiêp̣ Kết quả của quá trình phân tích nói chung và phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng sẽ thông tin về tình hình sử dụng nguồn lực tại các cơ sở, ngành và xã hội đang diễn ra nhƣ thế nào, ra sao, để từ đó có các biện pháp sử dụng tốt hơn các nguồn lực nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao hơn.
Vì vậy phân tích hiệu quả kinh doanh phải đƣợc xem là một yêu cầu thƣờng xuyên và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ sở sản xuất, mỗi ngành, mỗi địa phƣơng và toàn xã hội. Phân tích hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trƣờng. Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tƣợng quan tâm để có cơ sở khoa học đƣa ra các quyết định hữu ích cho mọi đối tƣợng, từ đó đƣa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tƣợng. * Cũng nhƣ đối với doanh nghiệp, ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là một phạm trù kinh tế phản án trình độ sử dụng các nguồn lực của ngân hàng để đạt đƣợc kết quả cao nhất.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Nếu có hiệu quả kinh doanh cao thì uy tín của ngân hàng đó sẽ tăng lên, khách hàng sẽ 5 an tâm và tin tƣởng hơn. Từ đó công việc kinh doanh sẽ thuận lợi, huy động vốn dễ dàng hơn, góp phần mở rộng quy mộ hoạt động, tích lũy và có điều kiện ngày một nâng cao chất lƣợng phục vụ. Phân tích hiêụ quảkinh doanh trong ngân hàng thương maị Trong nền kinh tế thị trƣờng , hoạt động của các ngân hàng cótinh́t nhạy cảm cao đối với xã hội, là đầu mối của nhiều mối quan hệ liên quan đến kinh tế vi mô và vĩ mô.
Ngân hàng thƣơng maịlà một dạng tổ chức tài chính trung gian trong hệ thống ngân hàng. Đặc thù của hoạt động ngân hàng là thực hiện trên thị trƣờng tiền tệ với những biến động gay gắt và bất thƣờng nên hiệu quả kinh doanh càng trở nên quan trọng. Để đánh giá đầy đủ và chính xác hiệu quả hoạt động của NHTM là rất phức tạp và khó khăn. Những năm gần đây, hệ thống ngân hàng TMCP phát triển ngày càng hoàn thiện và đa dạng hơn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào quá trình hội nhập và phát triển của đất nƣớc, do đó hiệu quả kinh doanh càng trở nên quan trọng. Các NHTM hoạt động đều nhằm mục đích lợi nhuận, dƣới áp lực phải hạ thấp chi phí trong điều kiện cạnh tranh với nhiều định chế tài chính khác, hiệu quả đƣợc xem xét trên quan điểm biến đổi đầu vào thành đầu ra. Phân tích hiệu quả là một giai đoạn của công tác quản trị ngân hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lƣợc kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh và đƣa ra những kiến nghị, những giải pháp xử lý; là cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn. Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp cho ngân hàng đánh giá đƣợc hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả kinh doanh đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.
Khác với doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của ngân hàng rất nhỏ so với tổng tài sản nợ. Hoạt động chính của ngân hàng là trung gian tài chính tín dụng, chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng 6 thƣơng mại vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay.
Do đó hoạt động ngân hàng mang rủi ro rất lớn, nếu hệ thống kiểm soát không tốt, gây ra nợ xấu, nợ khó đòi, nợ có khả năng mất vốn cao thì sẽ gây ra mất cân đối dẫn đến mất vốn và đi đến khả năng sụp đổ. Hoạt động ngân hàng có ảnh hƣởng rất lớn và sâu rộng đến nền kinh tế, nên hoạt động ngân hàng mang ảnh hƣởng dây chuyền, nếu một ngân hàng hoạt động yếu kém, sụp đổ thì sẽ gây ảnh hƣởng đến toàn bộ hoạt động của hệ thống ngân hàng. Khác với các doanh nghiệp phi tài chính, đa số tài sản của ngân hàng tồn tại dƣới hình thức quyền về tài chính (các khoản vay và chứng khoán ), TSCĐ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản , nó là tài sản không sinh lời , chỉ là công cụ hoạt động của ngân hàng. Còn các doanh nghiệp phi tài chính, việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa lớn.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, tỷ lệ vốn vay trên nguồn vốn cao là không an toàn, nhƣng trong ngân hàng thì vốn vay là một yếu tố tạo lãi. Các hoạt động chủ yếu của các NHTM gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu tƣ và cung cấp dịch vụ cho khách hàng…. Do vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần phải đo lƣờng hiệu quả cho từng hoạt động. Hiện nay, các nhà quản trị ngân hàng chú trọng đến các chỉ tiêu hiệu quả từng hoạt động sau: Tổng dƣ nợ trên vốn huy động, hiệu quả sử dụng vốn huy động, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng, lãi suất bình quân đầu vào, lãi suất bình quân đầu ra… Bên cạnh đó, các nhà quản trị cần tính toán chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho tất cả các hoạt động.