Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng, nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng gia tăng. Phương tiện đi lại, đặc biệt là nhu cầu sở hữu xe ô tô phục vụ sinh hoạt cá nhân và gia đình, có xu hướng mở rộng nhanh chóng. Thị trường ô tô trong nước ghi nhận sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phân khúc giá từ cả nguồn lắp ráp nội địa lẫn nhập khẩu nguyên chiếc. Sự phát triển này thúc đẩy nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để hỗ trợ tài chính cho việc mua xe. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) đã triển khai và đẩy mạnh gói sản phẩm cho vay mua ô tô dành cho phân khúc khách hàng cá nhân.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay mua ô tô của ngân hàng thương mại.
- Phân tích quy trình cấp tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại NCB Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019.
- Vận dụng mô hình phân tích ma trận SWOT để làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sản phẩm cho vay mua ô tô tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng hoạt động cho vay mua ô tô trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương (số 518 Đại lộ Bình Dương, Khu 1, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; định hướng giải pháp giai đoạn 2021 – 2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả vận dụng các nền tảng lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ quy định tại Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng (Luật số 07/1997/QH10 ban hành ngày 12/12/1997) để xác định tư cách pháp lý của tổ chức tín dụng và nội dung các hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán).
- Chức năng ngân hàng thương mại: Làm rõ ba chức năng cốt lõi gồm trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền ghi sổ.
- Phân loại cho vay: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn), theo mục đích sử dụng vốn (cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay sinh hoạt tiêu dùng), theo đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân), theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, thấu chi, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) và theo hình thức bảo đảm (cho vay tín chấp, cho vay có bảo đảm bằng tài sản).
- Khái niệm cho vay mua ô tô: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ nhu cầu mua xe ô tô của khách hàng cá nhân và hộ gia đình, trong đó tài sản bảo đảm có thể là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay hoặc các tài sản hợp pháp khác.
- Quy định phân loại nợ: Phân loại nợ vay theo 5 nhóm tiêu chuẩn:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi; nợ quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu (trừ trường hợp xếp nhóm 2); nợ được miễn/giảm lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn; nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên; nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
- Xác định nợ quá hạn và nợ xấu: Nợ quá hạn gồm các nhóm từ 2 đến 5 (quá hạn trên 10 ngày). Nợ xấu gồm các nhóm từ 3 đến 5 (quá hạn từ 91 ngày trở lên).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thống kê mô tả, phân tích biến động số học (mức tăng trưởng tuyệt đối và tương đối), tính toán cơ cấu tỷ trọng của các chỉ tiêu tài chính: doanh số cho vay (DSCV), dư nợ cho vay (DNCV), doanh số thu nợ (DSTN), tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2017, 2018, 2019.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin quản lý từ Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng chi nhánh; phương pháp so sánh đối chiếu; kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương (2017 – 2019), các văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả cho vay mua ô tô cho khách hàng cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất của hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng và gói sản phẩm cho vay mua ô tô. Tác giả phân tích ba nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay mua ô tô:
- Nhân tố thuộc về ngân hàng: Chính sách tín dụng, quy trình và thời gian thẩm định, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng.
- Nhân tố thuộc về khách hàng: Năng lực tài chính và dòng tiền trả nợ, lịch sử tín dụng và đạo đức trả nợ, tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản bảo đảm.
- Nhân tố môi trường bên ngoài: Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn hoạt động, hành lang pháp lý, chính sách thuế phí và biến động kinh tế vĩ mô.
Chương này cũng tổng quan 5 công trình nghiên cứu trong nước trước đó (Nguyễn Du Thành Phát, 2011; Lê Hữu Phương, 2016; Lưu Thùy Linh, 2012; Trần Mỹ Mai, 2014; Phạm Thúy Anh, 2012) để rút ra các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng và mở rộng thị phần cho vay mua ô tô.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng và phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả cho vay mua ô tô cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của NCB (tiền thân từ Ngân hàng Nông thôn Sông Kiên thành lập năm 1995, chuyển đổi thành Navibank năm 2006 và đổi tên thành NCB năm 2014). NCB Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động vào ngày 07/11/2014.
Về tổ chức và nhân sự, bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân trực thuộc Phòng Quan hệ khách hàng gồm 6 cán bộ (1 trưởng phòng, 3 chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, 2 chuyên viên huy động vốn). Tổng nhân sự chi nhánh có 26 người với cơ cấu:
- Giới tính: 19 nữ (73%), 7 nam (27%).
- Độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 73% (19 người), từ 30 – 35 tuổi chiếm 15% (4 người), trên 35 tuổi chiếm 12% (3 người).
- Trình độ: Đại học chiếm 96% (25 người), Sau đại học chiếm 4% (1 người).
- Thâm niên: Dưới 5 năm chiếm 27% (7 người), từ 5 – 7 năm chiếm 38% (10 người), trên 7 năm chiếm 35% (9 người).
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2017 – 2019)
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Tăng trưởng 2018/2017 (%) | Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn huy động | 890.843 | 1.535.937 | 2.047.916 | +72,41% | +33,33% |
| Tổng dư nợ cho vay | 706.672 | 1.070.700 | 1.427.563 | +51,52% | +33,33% |
| Doanh thu | 106.883 | 193.626 | 217.466 | +81,73% | +12,36% |
| Chi phí | 89.149 | 175.759 | 195.220 | +97,15% | +11,11% |
| Lợi nhuận trước thuế | 16.734 | 17.877 | 22.256 | +6,89% | +24,69% |
| Lợi nhuận ròng | 13.387 | 14.302 | 17.804 | +6,89% | +24,69% |
Quy trình cho vay mua ô tô dành cho khách hàng cá nhân
Quy trình tín dụng tại chi nhánh vận hành qua 6 bước:
- Bước 1 - Tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ pháp lý, chứng minh mục đích vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm và hồ sơ tài chính nguồn thu nhập (từ lương hoặc cho thuê bất động sản/xe).
- Bước 2 - Thẩm định: Chuyên viên QHKH thẩm định lịch sử tín dụng, hệ thống xếp hạng nội bộ, lập "Phiếu khảo sát" và dự thảo thông báo tín dụng trong vòng 1 ngày làm việc.
- Bước 3 - Tái thẩm định và phê duyệt: Cấp có thẩm quyền kiểm tra và ra quyết định phê duyệt (thời gian xử lý nhanh nhất trong vòng 4 giờ làm việc).
- Bước 4 - Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân: Ký kết HĐTD, thực hiện giải ngân trong vòng 4 giờ kể từ khi nhận được giấy hẹn đăng ký xe.
- Bước 5 - Theo dõi khoản vay và thu nợ: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau vay, phối hợp nhắc nợ định kỳ.
- Bước 6 - Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ: Thực hiện thủ tục tất toán, giải chấp tài sản bảo đảm và lưu trữ hồ sơ.
Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô khách hàng cá nhân (2017 – 2019)
| Chỉ tiêu nghiệp vụ | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Tăng trưởng 2018/2017 | Tăng trưởng 2019/2018 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh số cho vay mua ô tô (Tr.đ) | 107.587,34 | 203.935,75 | 289.080,49 | +89,55% | +41,75% |
| Tỷ trọng trên tổng DSCV (%) | 12,09% | 10,80% | 11,02% | - | - |
| Dư nợ cho vay mua ô tô (Tr.đ) | 87.623,86 | 126.339,29 | 197.003,69 | +44,18% | +55,93% |
| Tỷ trọng trên tổng DNCV (%) | 12,40% | 11,80% | 13,80% | - | - |
| Doanh số thu nợ mua ô tô (Tr.đ) | 69.901,00 | 146.833,00 | 226.061,00 | +109,97% | +53,96% |
| Tỷ trọng trên tổng DSTN (%) | 10,50% | 9,60% | 10,80% | - | - |
| Nợ quá hạn cho vay mua ô tô (Tr.đ) | 2.012,85 | 3.327,90 | 3.923,70 | +65,33% | +17,90% |
| Tỷ lệ trên tổng nợ quá hạn chi nhánh (%) | 4,04% | 5,94% | 6,73% | - | - |
| Nợ xấu cho vay mua ô tô (Tr.đ) | 817,88 | 950,77 | 1.301,33 | +16,25% | +36,87% |
| Tỷ lệ trên tổng nợ xấu chi nhánh (%) | 5,03% | 4,63% | 5,24% | - | - |
Phân tích ma trận SWOT hoạt động cho vay mua ô tô tại chi nhánh
- Điểm mạnh (S): Quy trình xử lý nhanh (phê duyệt trong 4 giờ làm việc, giải ngân trong 4 giờ từ khi nhận giấy hẹn đăng ký xe); cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao và phong cách làm việc khéo léo; chính sách ưu đãi tặng thẻ tín dụng quốc tế hạn mức tối đa 50 triệu đồng (xe từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng) hoặc 100 triệu đồng (xe từ 1 tỷ đồng trở lên); thiết lập liên kết với các đại lý và showroom xe.
- Điểm yếu (W): Nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng qua các năm; tỷ lệ tài trợ cao (lên đến 85% giá trị xe) dẫn đến rủi ro thu hồi nợ và kéo dài thời gian xử lý khi tài sản bảo đảm là bất động sản; công tác truyền thông quảng bá sản phẩm còn thụ động; năng lực cạnh tranh về quy mô và lãi suất thấp hơn so với các ngân hàng lớn.
- Cơ hội (O): Xu hướng gia tăng sở hữu ô tô cá nhân; thu nhập bình quân của người dân địa bàn Bình Dương tăng trưởng; chính sách hỗ trợ giảm 50% lệ phí trước bạ từ Chính phủ; mô hình liên kết trả góp ngân hàng – đại lý phát triển.
- Thách thức (T): Chi phí thuế, phí, nhiên liệu và sửa chữa xe cao gây tâm lý e ngại cho khách hàng; mật độ cạnh tranh gay gắt tại địa bàn; tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 làm suy giảm thu nhập và đình trệ chuỗi cung ứng; các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (Vietcombank, Techcombank, Sacombank, VPBank, SHB...) áp dụng chính sách cho vay lên tới 100% giá trị xe khi có tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc giấy tờ có giá.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay mua ô tô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương
Chương 3 trình bày định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2026 của NCB Bình Dương: chuyển đổi mô hình ngân hàng bán lẻ hiệu quả và ngân hàng số tiện ích, chú trọng kinh doanh an toàn, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, mở rộng mạng lưới liên kết đại lý và tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh:
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực nhận diện rủi ro trong quá trình thẩm định khách hàng.
- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn sau vay: Giám sát chặt chẽ tình trạng tài chính của khách hàng, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích mua xe, ngăn chặn kịp thời việc chuyển dịch nợ sang nhóm quá hạn và nợ xấu.
- Đẩy mạnh chiến lược kinh doanh và quảng bá sản phẩm: Chủ động truyền thông gói vay trên các kênh thông tin, nâng cao tính chuyên nghiệp và thái độ phục vụ văn minh, chu đáo của đội ngũ nhân sự.
- Xây dựng chính sách lãi suất hấp dẫn và linh hoạt: Thiết kế các gói lãi suất cạnh tranh phù hợp với từng phân khúc khách hàng nhằm tăng khả năng thu hút hồ sơ vay vốn.
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp của cán bộ tín dụng: Rèn luyện tác phong chuyên nghiệp, tạo lập mối quan hệ tin cậy và ấn tượng tốt với khách hàng giao dịch.
- Phân vùng quản lý cho nhân viên: Giao phụ trách theo từng địa bàn cụ thể nhằm bám sát thị trường và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu mua sắm ô tô của dân cư.
- Thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng và các đại lý/showroom bán xe: Hợp tác chặt chẽ với các đơn vị phân phối xe ô tô trên địa bàn để tạo nguồn khách hàng vay trả góp ổn định và tiết kiệm chi phí tiếp thị.
Đồng thời, báo cáo đề xuất các kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, giám sát tín dụng; sớm hoàn thiện và ban hành hệ thống văn bản pháp lý chuyên biệt hướng dẫn nghiệp vụ cho vay mua ô tô nhằm tạo hành lang pháp lý thống nhất.
- Đối với Hội sở NCB: Ban hành định hướng và kế hoạch kinh doanh chi tiết cho hệ thống chi nhánh; đầu tư nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin hiện đại phục vụ quản trị tín dụng; tăng cường kiểm toán nội bộ; hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Báo cáo đã lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay mua ô tô tại NCB Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019:
- Tăng trưởng tín dụng: Doanh số cho vay mua ô tô tăng từ 107.587,34 triệu đồng (năm 2017) lên 289.080,49 triệu đồng (năm 2019), đạt mức tăng tuyệt đối 181.493,15 triệu đồng. Dư nợ cho vay mua ô tô tăng từ 87.623,86 triệu đồng lên 197.003,69 triệu đồng, đưa tỷ trọng dư nợ mua ô tô từ 12,40% lên 13,80% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Kết quả thu nợ: Doanh số thu nợ mua ô tô tăng từ 69.901 triệu đồng (năm 2017) lên 226.061 triệu đồng (năm 2019), tăng trưởng 109,97% trong năm 2018 và 53,96% trong năm 2019.
- Thực trạng kiểm soát rủi ro: Nhận diện xu hướng gia tăng của nợ quá hạn (từ 2.012,85 triệu đồng năm 2017 lên 3.923,70 triệu đồng năm 2019, chiếm 6,73% tổng nợ quá hạn chi nhánh) và nợ xấu mua ô tô (tăng từ 817,88 triệu đồng năm 2017 lên 1.301,33 triệu đồng năm 2019, chiếm 5,24% tổng nợ xấu chi nhánh).
Giá trị đóng góp
Báo cáo hệ thống hóa đầy đủ quy trình tác nghiệp 6 bước và hệ thống biểu mẫu, hồ sơ thẩm định cho vay mua ô tô của khách hàng cá nhân tại chi nhánh. Thông qua phân tích ma trận SWOT, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng giúp Ban Giám đốc NCB Chi nhánh Bình Dương nhận diện rõ rủi ro nợ xấu, sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ trên địa bàn và xây dựng các giải pháp nghiệp vụ đồng bộ giai đoạn 2021 – 2026.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu định lượng phục vụ phân tích thực trạng giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2017 – 2019) tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (NCB Bình Dương), chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng cá nhân hoặc mở rộng so sánh liên chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá toàn diện tác động kéo dài của đại dịch COVID-19 đối với khả năng trả nợ vay mua ô tô của khách hàng cá nhân; ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (thu nhập, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản, lãi suất) đến rủi ro vỡ nợ của khoản vay mua ô tô.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng tín dụng tiêu dùng và cho vay mua ô tô.
- Cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân, chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại có nhu cầu tham khảo quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn mua xe, các bước kiểm soát tài sản bảo đảm và kinh nghiệm xây dựng mối liên kết với các showroom, đại lý ô tô.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời gian xử lý phê duyệt và giải ngân khoản vay mua ô tô tại NCB Bình Dương mất bao lâu?
Theo quy trình tín dụng của chi nhánh, thời gian từ khi nhận đủ hồ sơ đến khi chuyên viên QHKH chuyển hồ sơ lên cấp phê duyệt là 1 ngày làm việc. Cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cho vay nhanh nhất trong vòng 4 giờ làm việc. Sau khi có quyết định phê duyệt, ngân hàng thực hiện giải ngân trong vòng 4 giờ kể từ thời điểm nhận được giấy hẹn đăng ký xe của khách hàng.
2. Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Bình Dương áp dụng tỷ lệ cho vay mua xe ô tô tối đa là bao nhiêu?
Chi nhánh tài trợ vốn vay mua ô tô với tỷ lệ tối đa 85% giá trị chiếc xe khi khách hàng sử dụng tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc giấy tờ có giá.
3. Khách hàng vay mua ô tô tại NCB Bình Dương được hưởng chính sách ưu đãi thẻ tín dụng như thế nào?
Ngân hàng áp dụng chính sách tặng thẻ tín dụng quốc tế kèm theo khoản vay mua xe:
- Tặng 1 thẻ tín dụng quốc tế hạn mức tối đa 50 triệu đồng đối với xe có giá trị mua từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng.
- Tặng 1 thẻ tín dụng quốc tế hạn mức tối đa 100 triệu đồng đối với xe có giá trị mua từ 1.000 triệu đồng trở lên.
4. Dư nợ cho vay mua ô tô và tỷ trọng nợ xấu mua ô tô tại chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Dư nợ cho vay mua ô tô tăng liên tục từ 87.623,86 triệu đồng (năm 2017) lên 126.339,29 triệu đồng (năm 2018, tăng 44,18%) và đạt 197.003,69 triệu đồng (năm 2019, tăng 55,93%). Nợ xấu cho vay mua ô tô tăng từ 817,88 triệu đồng (2017) lên 950,77 triệu đồng (2018) và đạt 1.301,33 triệu đồng (2019), chiếm tỷ trọng 5,24% trên tổng nợ xấu của toàn chi nhánh vào năm 2019.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại NCB – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Mặc dù doanh số và dư nợ cho vay mua ô tô đạt tốc độ tăng trưởng cao qua từng năm, hoạt động này vẫn đối mặt với thách thức từ sự gia tăng của nợ quá hạn, nợ xấu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Hệ thống 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất trong công trình bám sát định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2026, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chi nhánh nâng cao chất lượng thẩm định, mở rộng thị phần và kiểm soát an toàn hoạt động cấp tín dụng.