MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại.
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm về Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Kinh nghiệm tăng cƣờng hiệu quả trong cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng Thƣơng mại cổ phần. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thƣơng mại nói chung và Vietinbank Chi nhánh Hai Bà Trƣng nói riêng.
37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 38 iv CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. Lịch sử hình thành và phát triển.
Cơ cấu bộ máy tổ chức. Kết quả hoạt động kinh doanh (tình hình huy động vốn và cho vay). THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng.
Các sản phẩm cho vay Khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Mức độ tăng trƣởng cho vay Khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Phân tích dƣ nợ cho vay theo phân loại vay tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. Thành tựu đạt đƣợc trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Những hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Nguyên nhân của hạn chế.
67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 71 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – VIETINBANK HAI BÀ TRƢNG. Định hƣớng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Hai Bà Trƣng trong 5 năm tới.
Định hƣớng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Vietinbank– chi nhánh Hai Bà Trƣng. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƢNG. Đẩy mạnh công tác cho vay khách hàng cá nhân. Thiết kế quy trình cho vay cụ thể.
Xây dựng mô hình hoạt động chuẩn. Xây dựng mối quan hệ tốt với chủ đầu tƣ dự án, chủ những doanh nghiệp bán buôn và những nhà bán lẻ. Đẩy mạnh hoạt động Marketing. Quan tâm chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ.
Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Cơ quan Công quyền Nhà nƣớc. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc. Kiến nghị đối với Vietinbank.
81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3…………………………………………………. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên Nghĩa 1. HDBank Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Phát triển TP Hồ Chi Minh 2.
HDQT Hội đồng quản trị 3. KHCN Khách hàng cá nhân 4. KHDN Khách hàng doanh nghiệp 5. NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 6.
NHTM Ngân hàng thƣơng mại 7. SXKD Sản xuất kinh doanh 8. TMCP Thƣơng mại cổ phần 9. Vietcombank Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam 10.
Vietinbank Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2. Doanh số huy động vốn từ năm 2016 đến năm 2018. Một số chỉ tiêu tín dụng từ năm 2016 đến năm 2018. Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay KHCN tại Vietinbank Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016 – 2018.
Số KHCN phục vụ từ năm 2016 đến năm 2018. Tỷ lệ cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Dƣ nợ cho vay KHCN theo phân loại cho vay tại Vietinbank. 57 Hai Bà Trƣng qua các năm từ 2016-2018.
Dƣ nợ bình quân trên các khoản vay KHCN. Lãi suất cho vay KHCN Vietinbank Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016-2018. Tăng trƣởng thu nhập từ lãi suất cho vay tại Vietinbank Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016 -2018. Nợ quá hạn cho đối với cho vay KHCN tại Vietinbank- Chi nhánh Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016-2018.
Kết quả cho vay KHCN qua phát hành thẻ tín dụng tại Vietinbank – chi nhánh Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016-2018 .Dƣ nợ cho vay KHCN tại chi nhánh giai đoạn 2016-2018. Dƣ nợ cho vay KHCN theo phân loại cho vay. TT thu nhập từ lãi suất cho vay tại Vietinbank Hai Bà Trƣng. Nợ quá hạn đối với cho vay KHCN Vietinbank Hai Bà Trƣng giai đoạn 2016-2018.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trƣng. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, cho vay KHCN là xu hƣớng phát triển mang tính tất yếu của các NHTM. KHCN đã và đang là mảnh đất đầy tiềm năng đƣợc nhiều NHTM chú trọng. Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển Vietinbank không những đã chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng quốc doanh thành NHTM cổ phần mà còn chuyển đổi chiến lƣợc phát triển từ ngân hàng chuyên doanh thành một ngân hàng đa năng, chuyển dịch cơ cấu khách hàng, chú trọng đặc biệt vào phân khúc KHCN.
Những bƣớc đầu chuyển đổi Vietinbank đã phát triển mạnh mẽ trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 3 năm liên tiếp 2016-2017-2018. Là cán bộ đang làm việc và công tác tại Vietinbank CN Hai Bà Trƣng, tôi nhận thấy bên cạnh những phát triển bùng nổ của phân khúc KHCN tại các NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng thì công tác cho vay KHCN tại Vietinbank CN Hai Bà Trƣng còn nhiều mặt hạn chế, kết quả đạt đƣợc trong việc cho vay KHCN chƣa cao, chƣa xứng với tiềm năng, nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay chủ yếu vẫn đến từ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên, một thực tế là hoạt động cho vay KHCN sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhƣng cũng khá phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Từ đó cho thấy, việc quản lý khách hàng trong suốt quá trình vay vốn là thực sự cần thiết trong bối cảnh nền kinh tế nhiều biến động nhƣ hiện nay.
Bản thân các ngân hàng hiện nay vẫn luôn tồn tại một số những bất cập trong công tác quản lý cho vay đối với KHCN. Xuất phát từ những lý do trên kết hợp với quá trình công tác, làm việc tại Vietinbank CN Hai Bà Trƣng tác giả đã lựa chọn nghiên cứu và thực hiện đề tài “Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng” làm đề tài luận văn. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 Ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Có thể nêu một số công trình sau đây: Luận văn thạc sĩ kinh tế “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả Đào Ngọc Dũng (2012).
Luận văn đã hệ thống lại những vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại. Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị gắn với các chỉ tiêu đã đƣa ra ở chƣơng 1 và đƣa ra những giải pháp phát triển cho vay KHCN. Tuy nhiên, luận văn của tác giả còn thiếu một số phần quan trọng nhƣ tổng quan tình hình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Phần “Các nhân tố đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu các nhân tố nhƣ phạm vi hoạt động, mức độ hài lòng khách hàng, uy tín thƣơng hiệu của ngân hàng.
Tác giả chƣa nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN tại các ngân hàng thƣơng mại khác. Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Tây” của tác giả Hoàng Thị Huyền Trang (2015). Luận văn phân tích khá đầy đủ về đặc điểm cho vay tiêu dùng và trong những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có một số giải pháp rất có ích cho phát triển cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, luận văn chƣa nghiên cứu về kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thƣơng mại khác.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nhung (2014). Luận văn đã hệ thống lại đƣợc những vấn đề về tín dụng bán lẻ. Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng bán lẻ, trong đó có những giải pháp có tác dụng phát triển tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng bán lẻ đến năm 2015.
Do đó những giải pháp tác giả đƣa ra chủ yếu là trong ngắn hạn và không còn phù hợp cho giai đoạn hiện nay. 3 Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt” của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2015). Luận văn đã luận giải đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay KHCN tại ngân hàng thƣơng mại, phân tích rõ những tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển cho vay KHCN. Trong phần phân tích thực trạng tác giả đã kết hợp đƣợc lý luận với thực tế để phân tích đƣợc thực trạng tại đơn vị.