Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai" do sinh viên Lương Thị Ngọc Mai (Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Mai Chi vào tháng 5 năm 2021. Khóa luận thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tập trung vào nghiệp vụ cấp tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại trong bối cảnh thực tiễn có nhiều biến động.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ rõ từ cuối năm 2019 đến đầu năm 2021, nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19. Mặc dù tốc độ tăng trưởng hoạt động cho vay của toàn hệ thống ngân hàng đến hết năm 2020 vẫn đạt 12,13% (cao hơn mức 12,1% của năm 2019), song các ngân hàng thương mại đối mặt với tình trạng nguồn vốn huy động tồn dư trong khi nhu cầu vay vốn của khối doanh nghiệp chững lại rõ rệt. Nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã 3 lần hạ lãi suất điều hành và ban hành Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, thiết lập hành lang pháp lý để các tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai (VCB - CN Hoàng Mai), dù là đơn vị có thế mạnh về thu hút vốn gửi và cho vay số dư lớn trên địa bàn, chi nhánh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc điều chỉnh lãi suất và kiểm soát chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VCB - CN Hoàng Mai trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của VCB - CN Hoàng Mai trong thời gian tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài thực hiện tại VCB - CN Hoàng Mai và địa bàn hoạt động liên quan tại Hà Nội; về thời gian, các dữ liệu phân tích, khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng, là nghiên cứu điển hình (case study) kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả định lượng và phân tích định tính dựa trên hệ thống chỉ tiêu chuyên ngành ngân hàng.
Về cơ sở lý thuyết, tác giả sử dụng các khái niệm kinh điển và định nghĩa chuyên ngành:
- Khái niệm cho vay từ quan điểm kinh tế học của Louis Baundin (1967) về sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy tài hóa tương lai, quan điểm của Peter S. Rose về chức năng tài trợ kinh tế của ngân hàng, và quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
- Khái niệm khách hàng doanh nghiệp dựa trên Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và ngành ngân hàng: Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi số 17/2017/QH14; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Quyết định đính chính số 312/QĐ-NHNN; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro; Thông tư số 36/2018/TT-BTC về kinh phí đào tạo cán bộ; Thông tư số 41/2016/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn; Thông tư số 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu nợ hỗ trợ COVID-19.
- Hệ thống văn bản quy định nội bộ của hệ thống Vietcombank: Quy định số 14/2018/QĐ-HS và Hướng dẫn số 12/2018/HD-HS ngày 01/01/2018 của Hội sở VCB về cho vay khách hàng doanh nghiệp; Quy định số 36/QĐ-NHNT.CSTD (năm 2008) về quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quy định số 246/QĐ-NHNT.CSTD (năm 2008) về quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp; Nghị quyết số 11/TN2018/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27/04/2018; Quy định số 268/QĐ-HĐQT-CSTD ngày 08/03/2017; Quy định số 995/QĐ-HĐQT-CSTD ngày 16/09/2015 về bảo lãnh; Quy định số 949/QĐ-HĐQT-TCCB&ĐT ngày 11/08/2015 ban hành Bộ 12 chức năng chuẩn của chi nhánh; Nghị quyết số 585/NQ-VCB-HĐQT ngày 14/12/2018 phê duyệt mô hình tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tác giả kết hợp phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và biến động của các chỉ tiêu tín dụng qua các năm tài chính. Tác giả cũng sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến bằng bảng hỏi quy mô nhỏ đối với cán bộ, công nhân viên ngân hàng và cán bộ tài chính của các doanh nghiệp khách hàng nhằm đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp lý.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Số liệu báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế toán và Phòng Khách hàng doanh nghiệp của VCB - CN Hoàng Mai cung cấp; kết quả tổng hợp bảng hỏi khảo sát cán bộ.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu văn bản pháp luật, số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sách giáo trình chuyên ngành (như Giáo trình Quản trị tín dụng NHTM của Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc, 2012) cùng các công trình nghiên cứu, luận án, luận văn liên quan của các tác giả Võ Việt Hùng (2009), Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nguyễn Thùy Dương (2013), Nguyễn Văn Lê (2014), Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015), Đỗ Đức Hiệp (2016), Đỗ Đoan Trang (2017), Trần Kim Chung và Tô Ngọc Phan (2018).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay KHDN của Ngân hàng Thương mại
Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về tín dụng doanh nghiệp. Tác giả nêu rõ 6 đặc điểm cơ bản của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp: (1) hàm chứa nhiều rủi ro do phụ thuộc vào biến động thị trường và tình trạng thiếu tài sản thế chấp; (2) số lượng khách hàng vay chiếm tỷ trọng thấp nhưng giá trị dư nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ; (3) độ tin cậy thông tin cao hơn khách hàng cá nhân nhờ chế độ kế toán, hóa đơn thuế và kiểm toán; (4) đối tượng cho vay đa dạng về ngành nghề và địa bàn; (5) nhu cầu vay vốn rất lớn vượt quá khả năng bảo đảm bằng tài sản; (6) chi phí thẩm định, theo dõi khoản vay và giải ngân cao hơn cho vay cá nhân.
Về phân loại cho vay, tác giả trích dẫn các căn cứ: thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên); mục đích sử dụng vốn (kinh doanh, tiêu dùng); tính chất bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản); và các hình thức cụ thể theo Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (cho vay từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, thấu chi, quay vòng, tuần hoàn). Tác giả phân tích quy trình cho vay gồm 6 bước: Lập hồ sơ vay vốn, Thẩm định tín dụng, Quyết định cho vay, Giải ngân, Giám sát thu nợ, Thanh lý hợp đồng.
Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay, tác giả chia thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy định pháp lý; chất lượng khách hàng vay vốn; sự ổn định của môi trường kinh tế; chất lượng của quy trình và chính sách cho vay.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ (theo ngành, kỳ hạn, loại tiền); Mức độ an toàn tín dụng (tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; tỷ lệ nợ quá hạn với ngưỡng quốc tế 3% - 5%); Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (hiệu suất sử dụng vốn = Dư nợ KHDN / Vốn huy động; vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Nhóm chỉ tiêu sinh lời (tỷ lệ thu lãi trong năm với mức chuẩn >95%; hệ số lợi nhuận từ hoạt động tín dụng).
Chương I cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài (môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, đặc điểm nội tại của doanh nghiệp) và các nhân tố bên trong ngân hàng (quy mô nguồn vốn huy động, chính sách tín dụng, quy mô mạng lưới, trình độ cán bộ và công nghệ ngân hàng, quy trình tín dụng, lãi suất cho vay và hoạt động marketing ngân hàng).
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay KHDN của VCB – CN Hoàng Mai
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại VCB - CN Hoàng Mai (thành lập ngày 14/04/2014, đặt trụ sở tại Tầng 1-2, Tower 1, Times City, 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội; quản lý các Phòng giao dịch Kim Ngưu, Lò Đúc, Long Biên).
Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2018 - 2020 qua bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Tăng trưởng 2018 (%) |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2019 (%) |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 2020 (%) |
| Vốn huy động (tỷ đồng) |
- |
21,4% |
- |
24,4% |
1.082 |
-3,8% |
| Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
- |
>10,0% |
- |
>2,0% |
4.792 |
2,0% |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
762,46 |
45,5% |
674,96 |
-11,5% |
721,61 |
6,9% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
706,99 |
66,2% |
617,42 |
-12,7% |
672,25 |
8,8% |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
55,47 |
-43,7% |
57,54 |
3,6% |
49,36 |
-14,2% |
Về quy định bảo đảm tiền vay, chi nhánh áp dụng mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị thị trường của tài sản bảo đảm cầm cố, thế chấp; tối đa 100% đối với bộ chứng từ hoàn hảo sau khi trừ số tiền lãi vay. Lãi suất kinh doanh tuân thủ trần không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước.
Đánh giá thực trạng định tính cho thấy mức độ tuân thủ quy định pháp lý của chi nhánh đạt điểm số tích cực thông qua khảo sát: cán bộ ngân hàng tự đánh giá đạt 8,1/10 điểm; cán bộ doanh nghiệp đánh giá đạt 8,3/10 điểm. Chi nhánh cũng triển khai giải pháp ký hợp đồng tại nhà và kê khai thông tin trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh.
Về các chỉ tiêu định lượng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp:
- Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đầu tư (năm 2020): Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,75% (tăng trưởng bình quân 0,2%/năm); ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 36,60% (tăng bình quân 0,5%/năm); ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất 20,65% (tăng bình quân 1,0%/năm). Tổng dư nợ KHDN năm 2018 ghi nhận ở mức 3.620 tỷ đồng.
- Cơ cấu theo thời hạn: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hướng giảm, trong khi tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn tăng từ mức 42,38% năm 2018 lên bình quân khoảng 44% trong giai đoạn 2019 - 2020, phản ánh nhu cầu vay vốn để duy trì máy móc, thiết bị vượt qua giai đoạn đình trệ sản xuất.
- Cơ cấu theo loại tiền tệ: Dư nợ nội tệ chiếm chủ đạo (khoảng 90% - 92%). Dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 8% đến 10% nhưng có xu hướng gia tăng qua các năm: năm 2018 đạt 11.550 ngàn USD (dư nợ VNĐ đạt 3.431.440 triệu đồng); năm 2019 đạt 14.230 ngàn USD (dư nợ VNĐ đạt 3.302.378 triệu đồng); năm 2020 đạt 17.122 ngàn USD (dư nợ VNĐ đạt 3.427.332 triệu đồng), quy đổi theo tỷ giá bình quân 22.300 VNĐ/USD nhờ mở rộng khách hàng xuất nhập khẩu và logistics.
- Mức độ an toàn tín dụng:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: năm 2018 là 2,24%; năm 2019 tăng lên 3,15% và năm 2020 giảm mạnh xuống 1,49% (tác giả lý giải sự sụt giảm này một phần do việc phát mãi tài sản xử lý nợ khi doanh nghiệp phá sản).
- Tỷ lệ nợ xấu: năm 2018 là 0,74%; năm 2019 là 1,01%; năm 2020 là 0,79%, luôn được duy trì ở mức kiểm soát dưới 1% - ngưỡng an toàn đối với ngân hàng thương mại.
- Hiệu suất và vòng quay vốn: Hiệu suất sử dụng vốn đối với KHDN năm 2018 ở mức 2,82%. Vòng quay vốn tín dụng biến động không ổn định quanh mức 1,5 vòng (năm 2019 giảm 0,38 vòng so với năm trước; năm 2020 tăng 0,24 vòng so với năm 2019), cho thấy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng còn chậm.
Đánh giá chung, chi nhánh duy trì được thị phần tốt trên địa bàn, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thấp và vận hành đúng quy trình. Tuy nhiên, hạn chế lớn là tăng trưởng dư nợ chậm lại (chỉ đạt khoảng 2%), nguồn vốn huy động năm 2020 giảm 3,8%, lợi nhuận sụt giảm 14,2%, vòng quay vốn tín dụng thấp và mức độ phân bổ vốn vay sang khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu bằng ngoại tệ còn khiêm tốn.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN của VCB - CN Hoàng Mai
Chương III đưa ra các giải pháp cụ thể gắn liền với thực tiễn tại VCB - CN Hoàng Mai:
- Hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay: Tăng cường thẩm định phương án kinh doanh, dòng tiền thực tế thay vì phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp; chuẩn hóa công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Đa dạng hóa đối tượng khách hàng: Chủ động tiếp cận khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), các doanh nghiệp thuộc chuỗi cung ứng, thương mại điện tử, dịch vụ logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung ngành nghề.
- Các giải pháp bổ trợ: Đẩy mạnh số hóa quy trình lập hồ sơ trực tuyến, thanh toán điện tử; tăng cường tiếp thị và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp; nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tính năng động của đội ngũ cán bộ tín dụng.
Đồng thời, khóa luận đề xuất các kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý minh bạch, bình đẳng; xây dựng cơ chế hỗ trợ thông tin doanh nghiệp tập trung; tiếp tục các gói hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách lãi suất; có hướng dẫn cụ thể về cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN; hỗ trợ tái cấp vốn và thanh khoản cho các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng an toàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VCB - CN Hoàng Mai:
| Năm |
Dư nợ KHDN theo ngành chiếm ưu thế (Thương mại - DV) |
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
Tỷ lệ nợ xấu (%) |
Dư nợ ngoại tệ (ngàn USD) |
Lợi nhuận chi nhánh (tỷ đồng) |
| 2018 |
- |
2,24% |
0,74% |
11.550 |
55,47 |
| 2019 |
- |
3,15% |
1,01% |
14.230 |
57,54 |
| 2020 |
42,75% |
1,49% |
0,79% |
17.122 |
49,36 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình trước đây tại chi nhánh Hoàng Mai (như luận văn của Nguyễn Hữu Mạnh Cường, 2015) hoặc các ngân hàng khác chủ yếu khảo sát trong điều kiện kinh tế bình thường, giai đoạn trước năm 2018. Khóa luận này đã lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VCB - CN Hoàng Mai trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của dịch COVID-19 (2018 - 2020).
- Khóa luận làm rõ phản ứng chính sách thực tế của chi nhánh trước các quy định điều hành của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 01/2020/TT-NHNN), ghi nhận các thay đổi thực tiễn trong quy trình tác nghiệp (làm hồ sơ trực tuyến, làm việc tại nhà, điều chỉnh kỳ hạn vay trung và dài hạn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1 (VCB - CN Hoàng Mai) trong khoảng thời gian hẹp từ năm 2018 đến năm 2020, chưa bao quát toàn bộ hệ thống Vietcombank hoặc so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.
- Khảo sát định tính về mức độ tuân thủ quy định pháp lý được thực hiện ở quy mô mẫu nhỏ, mang tính chất tham khảo nội bộ giữa cán bộ chi nhánh và khách hàng doanh nghiệp đang giao dịch, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng các kỹ thuật kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu hữu ích để tham khảo cách xây dựng khung phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp, cách tính toán các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp quy trình cho vay 6 bước, kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu ở mức dưới 1% trong bối cảnh suy thoái kinh tế, cũng như quy chế xác định hạn mức cho vay dựa trên tài sản bảo đảm (tối đa 75% giá trị tài sản thế chấp).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống văn bản quy chuẩn nội bộ của Vietcombank tại Chương II và hệ thống số liệu phân tích cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực, kỳ hạn và tiền tệ giai đoạn 2018 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đối với KHDN tại VCB - CN Hoàng Mai giai đoạn 2018 - 2020 biến động ra sao?
Theo số liệu khóa luận, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh lần lượt là 2,24% (năm 2018), 3,15% (năm 2019) và giảm xuống 1,49% (năm 2020). Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) được kiểm soát tốt ở mức rất thấp: 0,74% (năm 2018), 1,01% (năm 2019) và 0,79% (năm 2020), hoàn toàn nằm trong ngưỡng an toàn cho phép của hệ thống ngân hàng thương mại.
2. Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu tài chính năm 2020 của VCB - CN Hoàng Mai?
Năm 2020, huy động vốn của chi nhánh giảm 3,8% (đạt 1.082 tỷ đồng), tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay chỉ đạt 2,0% (đạt 4.792 tỷ đồng). Dù tổng thu nhập tăng 6,9% đạt 721,61 tỷ đồng, nhưng do tổng chi phí tăng 8,8% lên 672,25 tỷ đồng, lợi nhuận của chi nhánh đã giảm 14,2%, chỉ đạt 49,36 tỷ đồng (so với 57,54 tỷ đồng của năm 2019).
3. Cơ cấu dư nợ KHDN theo ngành nghề và kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2020, ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,75%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 36,60%, ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 20,65%. Về kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm tỷ trọng, trong khi dư nợ trung và dài hạn tăng từ 42,38% năm 2018 lên mức bình quân 44% trong giai đoạn 2019 - 2020 do doanh nghiệp vay vốn đầu tư tài sản cố định để duy trì hoạt động qua dịch.
4. Quy định về mức cho vay tối đa theo tài sản bảo đảm tại VCB - CN Hoàng Mai được xác định như thế nào?
Theo quy định áp dụng tại chi nhánh, mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp, cầm cố (xác định theo giá thị trường tại thời điểm vay). Đối với các khoản vay cầm cố bằng bộ chứng từ hoàn hảo, mức cho vay tối đa có thể lên đến 100% sau khi đã khấu trừ số tiền lãi vay.
5. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VCB - CN Hoàng Mai gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện qua 6 bước tuần tự: Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ vay vốn; Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; Bước 3: Lập tờ trình và ra quyết định cho vay; Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm theo quy định; Bước 5: Kiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi thu nợ và lãi, lập tờ trình theo dõi món vay theo quy định ngân hàng; Bước 6: Tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Ngọc Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về quy mô dư nợ, cơ cấu ngành, mức độ an toàn tín dụng và hiệu quả tài chính trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn chi nhánh và yêu cầu điều hành của ngành ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật cũng như nghiệp vụ tín dụng thực tế.