Chương 1. 29 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Quá trình hình thành và phát triển.
Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Hoạt động huy động vốn. Hoạt động cấp tín dụng.
Dịch vụ thanh toán. Kết quả kinh doanh. Tình hình hoạt động cho vay khách hàng DNNVV tại ngân hàng trong giai đoạn 2018-2021. Đặc điểm khách hàng DNNVV.
Chính sách cho vay DNNVV. Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Vietinbank Bình Định. Nhóm chỉ tiêu phát triển về quy mô. Số lượng khách hàng DNNVV vay vốn.
Sự đa dạng về cơ cấu khách hàng DNNVV. Dư nợ cho vay DNNVV. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV. Thị phần dư nợ cho vay DNNVV.
Nhóm chỉ tiêu phát triển về chất lượng. Thu nhập lãi cho vay DNNVV. Tỷ trọng thu nhập lãi cho vay DNNVV trên tổng thu nhập lãi. Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay DNNVV.
Sự hài lòng của khách hàng vay vốn DNNVV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Các nhân tố chủ quan. Chính sách cho vay của ngân hàng.
Chất lượng nguồn nhân lực. Quy trình cho vay. Cơ sở vật chất, mạng lưới giao dịch phục vụ khách hàng. Thương hiệu ngân hàng.
Các nhân tố khách quan. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng. Các nhân tố khách quan khác. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định.
Một số thành tựu. Một số hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. Tóm tắt Chương 2.
70 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH. Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Giải pháp trọng tâm. Điều độ sắp xếp lại các công đoạn tác nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh cho vay theo các giai đoạn thời gian trong năm một cách hợp lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tác nghiệp cho vay. Hoạch định tổng hợp, dự báo nhu cầu tín dụng trên thị trường trong từng giai đoạn kinh doanh của năm để có chính sách điều chỉnh áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi phù hợp nhằm mục đích đạt mục tiêu tăng trưởng kế hoạch dư nợ bình quân, lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
Các giải pháp khác. Có chính sách marketing phù hợp với nhóm khách hàng DNVVN76 3. Đơn giản hóa quy trình, thủ tục vay vốn. Phát triển nguồn nhân lực cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đầu tư, nâng cấp hệ thống công nghệ hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đầu tư, nâng cấp hệ thống công nghệ hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sắp xếp, phân bố lại địa điểm vị trí các phòng giao dịch thuộc Vietinbank chi nhánh Bình Định. Áp dụng quy tắc Kaizen trong việc cải tiến quy trình giao dịch với khách hàng vay, cải thiện môi trường làm việc giao dịch với hàng.
Các giải pháp hỗ trợ khác trong điều kiện tình hình dịch bệnh Covid. Một số kiến nghị. Kiến nghị đối với Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước. Tóm tắt Chương 3. 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ NHÂN VIÊN CHI NHÁNH DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Bình Định. Tình hình kết quả cung ứng dịch vụ thanh toán của Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Kết quả kinh doanh của Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Cơ cấu khách hàng DNNVV có vay vốn tại Vietinbank Bình Định theo quy mô giai đoạn 2018 – 2021.
Cơ cấu khách hàng DNNVV có vay vốn tại Vietinbank Bình Định theo lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021. Tình hình dư nợ cho vay tại Vietinbank Bình Định theo từng loại khách hàng giai đoạn 2018 – 2021. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV tại Vietinbank Bình Định theo lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV tại Vietinbank Bình Định theo kỳ hạn giai đoạn 2018 – 2021.
Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV tại Vietinbank Bình Định theo loại tiền giai đoạn 2018 – 2021. Thị phần cho vay của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tình hình thu nhập lãi cho vay tại Vietinbank Bình Định theo từng loại khách hàng giai đoạn 2018 – 2021. Tỷ trọng thu nhập lãi cho vay tại Vietinbank Bình Định theo từng loại khách hàng giai đoạn 2018 – 2021.
Biểu đồ kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn DNNVV tại Vietinbank chi nhánh Bình Định. Biểu đồ kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh Bình Định. 59 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại DNNVV ở Việt Nam theo các tiêu chí.
Tình hình huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Tình hình dư nợ cho vay của Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Phân loại đặc điểm khách hàng DNNVV tại Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Biến động số lượng khách hàng vay vốn tại Vietinbank Bình Định giai đoạn 2019 – 2021.
Tình hình dư nợ cho vay DNNVV của Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Tình hình dư nợ cho vay DNNVV phân theo nhóm nợ tại Vietinbank Bình Định giai đoạn 2018 – 2021. Tính cấp thiết của đề tài a) Lý do chọn đề tài: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, các nước đang phát triển rất chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Tại Việt Nam các DNNVV có sức lan tỏa trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Theo thông cáo báo chí về kết quả sơ bộ Tổng điều tra Kinh tế năm 2020 của Tổng cục thống kê, hiện có 541.753 DNNVV, chiếm tỷ trọng 96,7% tổng số doanh nghiệp cả nước. Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP, nộp ngân sách nhà nước 30%, đóng góp giá trị sản lượng công nghiệp 33%, giá trị hàng hóa xuất khẩu 30% và thu hút gần 60% lao động, … Tuy nhiên, thực tiễn phản ánh tình hình hoạt động của các DNNVV với năng lực tài chính còn yếu, vốn chủ sở hữu nhỏ, cách quản lý và quản trị nhân lực kém khiến cho doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại khó có tiếng nói chung. Theo một điều tra mới đây của Cục phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), chỉ có khoảng 30% DNNVV tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng.
Vì vậy, DNNVV phải huy động nguồn vốn từ các nguồn không chính thống như: Vốn tiết kiệm của chủ doanh nghiệp, vốn vay các cổ đông trong công ty, vay vốn từ các quỹ tín dụng hoặc các mối quan hệ bên ngoài với lãi suất cao hơn gấp 2 – 3 lần so với lãi suất ngân hàng. Hiểu được tầm quan trọng của việc tiếp cận tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của DNNVV, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ cho đối tượng này. Cụ thể về mặt pháp lý, Luật Hỗ trợ DNNVV đã được Quốc hội ban hành vào tháng 6/2017, trong đó quy định rõ việc hỗ trợ tiếp cận tín dụng cho các DNNVV thông qua chính sách tăng dư nợ cho vay theo từng thời kỳ và cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV. Về nguồn cung vốn, các tổ chức tín dụng (TCTD) cũng tích cực và chủ động tiếp cận đối tượng này để cho vay và báo cáo định kỳ thực trạng và khó khăn liên quan cho Ngân hàng Nhà nước để tìm cách khắc phục.
2 Đồng thời, đối với mỗi Ngân hàng khi cho vay đối với đối tượng DNNVV cũng sẽ có rất nhiều lợi ích vượt trội so với các phân khúc KHDN khác như: Số dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng DNNVV thấp giúp giảm thiểu tỷ lệ rủi ro nợ xấu đối với khách hàng khi có phát sinh. Đồng thời, vì quy mô hoạt động nhỏ nên nhu cầu vốn của khách hàng thường thấp hơn so với các DN lớn vì vậy đa số các khoản nợ được đảm bảo bằng các tài sản là Bất động sản, khả năng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng càng được đảm bảo an toàn hơn. Biên lợi nhuận của Ngân hàng thu được từ phân khúc khách hàng này cũng cao hơn so với các đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn. Phát triển cho vay DNNVV cũng giúp các ngân hàng giảm mức độ phụ thuộc vào dư nợ của số ít DN lớn từ đó giúp Ngân hàng quản lý dư nợ tín dụng tại chi nhánh ổn định hơn và chủ động thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, tránh tình trạng biến động lớn gây sụt giảm dư nợ do số ít khách hàng ảnh hưởng đến chỉ tiêu kế hoạch của Ngân hàng.