Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam. Theo số liệu Tổng điều tra Kinh tế của Tổng cục Thống kê, cả nước có 541.753 DNNVV, chiếm 96,7% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp và thu hút gần 60% lực lượng lao động xã hội. Mặc dù sở hữu quy mô vượt trội và sức lan tỏa sâu rộng, thực tế chỉ có khoảng 30% DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại. Hơn 70% doanh nghiệp còn lại phải huy động vốn từ các kênh phi chính thức với mức lãi suất cao hơn từ 2 đến 3 lần, làm suy giảm đáng kể năng lực cạnh tranh và cơ hội mở rộng sản xuất.

Xuất phát từ khoảng trống thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Đăng Chuẩn, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đặng Thị Thanh Loan tại Trường Đại học Quy Nhơn vào năm 2022, đã thực hiện đề tài phân tích hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa các chỉ số tài chính, đánh giá thực trạng quy mô và chất lượng tín dụng trong giai đoạn 2018 – 2021, đồng thời thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2022 – 2025. Về mặt giá trị thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực tại địa bàn tỉnh Bình Định với quy mô 8 phòng ban và 9 phòng giao dịch trực thuộc, tạo đòn bẩy giúp chi nhánh nâng tỷ trọng dư nợ DNNVV từ mức 28,87% lên các mục tiêu tăng trưởng cao hơn và kiểm soát nợ xấu an toàn dưới ngưỡng 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 khung lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính ngân hàng hiện đại: Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information Theory) và Khung lý thuyết thẩm định 5C (Character, Capacity, Capital, Collateral, Conditions). Lý thuyết bất cân xứng thông tin giải thích nguyên nhân dẫn đến rủi ro lựa chọn nghịch và tâm lý ỷ lại khi ngân hàng thiếu hụt dữ liệu kế toán minh bạch từ doanh nghiệp. Để khắc phục rào cản này, mô hình 5C được ứng dụng làm chuẩn mực đánh giá toàn diện 5 khía cạnh trọng yếu của người vay: Uy tín cá nhân người điều hành, Năng lực tạo dòng tiền trả nợ, Quy mô vốn tự có đối ứng, Giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm và Các điều kiện kinh tế vĩ mô chi phối.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm và khung pháp lý cốt lõi:

  1. Hoạt động cho vay ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Tiêu chí phân định DNNVV tại Việt Nam căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo số lượng lao động dưới 200 người và tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc doanh thu dưới 300 tỷ đồng.
  3. Hiệu quả cho vay được đo lường đồng thời qua nhóm chỉ tiêu quy mô (số lượng khách hàng, tốc độ tăng trưởng dư nợ, thị phần) và nhóm chỉ tiêu chất lượng (thu nhập lãi, tỷ trọng lãi trên tổng thu nhập, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu).
  4. Hệ thống phân loại 5 nhóm nợ từ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) đến nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) làm thước đo an toàn tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập và phân tích kết hợp đa chiều giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động cấp tín dụng của Vietinbank Bình Định giai đoạn 4 năm từ 2018 đến 2021, cùng các báo cáo kinh tế ngành của tỉnh Bình Định. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021 với quy mô mẫu nghiên cứu gồm 100 khách hàng DNNVV đang duy trì quan hệ tín dụng và 50 cán bộ nhân viên, lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ tại chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được ưu tiên áp dụng để tiếp cận đúng các chủ thể trực tiếp tham gia vào chu trình vay vốn. Dữ liệu khảo sát được xử lý qua phương pháp thống kê mô tả nhằm xác định giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn. Song song đó, phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2018 đến năm 2021 và so sánh đối chiếu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch được sử dụng để làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động giữa chính sách nội bộ của ngân hàng và phản hồi thực tế từ phía khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn tiền gửi ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với tốc độ bình quân đạt 6,61%/năm. Tổng số dư tiền gửi tại Vietinbank Bình Định tăng từ 2.855 tỷ đồng năm 2018 lên 3.077 tỷ đồng năm 2019 (tăng 7,78%), đạt 3.264 tỷ đồng năm 2020 (tăng 6,08%) và cán mốc 3.459 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 5,97%). Trong đó, tiền gửi từ khối doanh nghiệp tăng trưởng vượt bậc, đạt 710 tỷ đồng năm 2021, chiếm 20,53% tổng cơ cấu tiền gửi; đồng thời nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đạt 362 tỷ đồng, chiếm 10,47% tổng nguồn vốn huy động.

Thứ hai, quy mô dư nợ cho vay khách hàng DNNVV mở rộng mạnh mẽ. Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2021 đạt 5.685 tỷ đồng, tăng 8,74% so với năm 2020. Trong cơ cấu này, dư nợ cho vay DNNVV đạt tốc độ tăng trưởng 17,77% vào năm 2020 và tiếp tục tăng 18,40% vào năm 2021, đạt mức 1.641 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp lên mức kỷ lục 28,87% toàn danh mục cho vay.

Thứ ba, cơ cấu kỳ hạn cho vay bộc lộ sự mất cân đối rõ nét khi các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trung bình khoảng 95% tổng dư nợ. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn có xu hướng sụt giảm về tỷ trọng, từ 5,30% (231 tỷ đồng) năm 2018 xuống còn 4,91% (279 tỷ đồng) vào cuối năm 2021. Đối với cơ cấu loại tiền, cho vay bằng đồng Việt Nam chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng từ 97% đến 98%, trong khi cho vay ngoại tệ USD chỉ dao động ở mức 2% đến 3%.

Thứ tư, hiệu quả hoạt động dịch vụ và tài chính duy trì kết quả tích cực. Doanh thu từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt năm 2020 đạt 8,32 tỷ đồng (tăng 4,80%) và năm 2021 đạt 8,736 tỷ đồng (tăng 5,00%). Số dư tài khoản thanh toán thẻ bứt phá từ 98 tỷ đồng năm 2018 lên 218,4 tỷ đồng năm 2021 (tăng hơn 122%). Tổng thu nhập chi nhánh năm 2019 đạt 656,83 tỷ đồng mang lại lợi nhuận 99,49 tỷ đồng (tăng 6,53%), và tiếp tục duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận dương đạt trên 100 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 – 2021.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm minh chứng rõ nét định hướng chiến lược chuyển dịch tín dụng sang phân khúc DNNVV của Vietinbank Bình Định là hoàn toàn đúng đắn. Khi trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (tương ứng với các sơ đồ và bảng số liệu 2.1 đến 2.6 trong luận văn), ta có thể thấy rõ mối tương quan đồng thuận giữa mức gia tăng quy mô dư nợ DNNVV và đà tăng trưởng lợi nhuận ròng của ngân hàng. Nguyên nhân khiến dư nợ ngắn hạn chiếm tới 95% xuất phát từ thực tế mô hình sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Bình Định chủ yếu tập trung vào chế biến thủy hải sản, dăm gỗ và thương mại dịch vụ, vốn có chu kỳ luân chuyển vốn nhanh dưới 12 tháng.

So sánh với các nghiên cứu tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như MB Bank, Techcombank hay VPBank, Vietinbank Bình Định sở hữu ưu thế lớn về uy tín thương hiệu quốc doanh, mạng lưới 9 phòng giao dịch rộng khắp và chi phí huy động vốn rẻ. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất được chỉ ra từ kết quả khảo sát 100 khách hàng và 50 nhân viên là thủ tục thẩm định tài sản bảo đảm còn phức tạp và thời gian xét duyệt tín dụng chưa tối ưu. Việc phụ thuộc quá nhiều vào tài sản thế chấp bất động sản làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp khởi nghiệp có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản cố định.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định dữ liệu khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank Bình Định giai đoạn 2022 – 2025:

  1. Tối ưu hóa chu trình tác nghiệp và triển khai triết lý Kaizen: Ban Giám đốc và Phòng Hỗ trợ tín dụng cần rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% các thủ tục hành chính trùng lặp; chuẩn hóa hồ sơ thẩm định điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý và giải ngân khoản vay từ mức 7 ngày xuống còn dưới 3 ngày làm việc, hoàn thành ngay trong giai đoạn 2022 – 2023.
  2. Hoạch định nhu cầu tín dụng và linh hoạt hóa chính sách lãi suất: Phòng Khách hàng doanh nghiệp phối hợp với Phòng Tổng hợp thực hiện mô hình dự báo hạn mức tín dụng theo mùa vụ kinh doanh nông, thủy sản địa phương; thiết lập các gói lãi suất ưu đãi thả nổi linh hoạt với biên độ cạnh tranh, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV trên 15%/năm liên tục đến năm 2025.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ tài chính Fintech: Vietinbank và chi nhánh cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng tự động dựa trên dữ liệu lớn (Big Data); đẩy mạnh khai thác hệ sinh thái ngân hàng số VietinBank eFAST, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến cho phân khúc DNNVV đạt trên 40% vào năm 2024.
  4. Tái cấu trúc mạng lưới giao dịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thực hiện sắp xếp lại vị trí 9 phòng giao dịch hướng về các khu, cụm công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bình Định; tổ chức định kỳ hằng quý các chương trình đào tạo nghiệp vụ phân tích dòng tiền thực tế cho 100% trong số gần 120 cán bộ nhân viên tại chi nhánh đến năm 2025.
  5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp vĩ mô: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh Bình Định mở rộng quy mô vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại địa phương, đồng thời triển khai hiệu quả gói hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện chia sẻ rủi ro cùng các tổ chức tín dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, là tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Giúp các nhà quản trị ngân hàng nắm bắt mô hình đánh giá hiệu quả tín dụng toàn diện từ góc nhìn kép của 100 khách hàng và 50 nhân viên nội bộ, từ đó xây dựng các chính sách quản trị rủi ro tín dụng và phát triển gói sản phẩm cho vay theo đặc thù vùng miền.
  2. Ban giám đốc và bộ phận kế toán - tài chính của các DNNVV: Giúp doanh nghiệp thấu hiểu rõ các tiêu chí thẩm định theo mô hình 5C của ngân hàng, chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán, minh bạch hóa dòng tiền kinh doanh để nâng cao khả năng tiếp cận các gói tín dụng lãi suất thấp.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về cách thức kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian 4 năm (2018 - 2021) với dữ liệu khảo sát sơ cấp trên phần mềm thống kê để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và viết luận văn học thuật.
  4. Các cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bình Định: Là nguồn tham khảo thực chứng để xây dựng các chính sách tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và tối ưu hóa hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Hệ thống chỉ tiêu nào được luận văn sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV? Trả lời: Luận văn đánh giá hiệu quả qua 2 nhóm chỉ tiêu tích hợp: Nhóm chỉ tiêu quy mô gồm số lượng khách hàng, tăng trưởng dư nợ (đạt 1.641 tỷ đồng năm 2021) và thị phần; cùng nhóm chỉ tiêu chất lượng gồm thu nhập lãi, tỷ lệ nợ xấu và mức độ thỏa mãn của khách hàng qua khảo sát thực nghiệm.

Câu hỏi 2: Tại sao tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn tại Vietinbank Bình Định chỉ chiếm 4,91%? Trả lời: Do phần lớn DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và chế biến thô với quy mô nhỏ, nhu cầu vay chủ yếu là bổ sung vốn lưu động ngắn hạn. Hơn nữa, ngân hàng thận trọng trước rủi ro tài sản đảm bảo dài hạn nên dư nợ ngắn hạn chiếm tới 95%.

Câu hỏi 3: Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện ra sao? Trả lời: Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021 tới 100 khách hàng DNNVV đang vay vốn và 50 cán bộ nhân viên, lãnh đạo phòng ban nghiệp vụ tại Vietinbank Bình Định, sau đó xử lý dữ liệu bằng các tham số thống kê mô tả như giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

Câu hỏi 4: Tác động của đại dịch Covid-19 đến kết quả kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2021 như thế nào? Trả lời: Dịch bệnh làm tốc độ tăng trưởng thu nhập năm 2020 chậm lại ở mức 6,50% và lợi nhuận chỉ tăng 2,46%. Tuy nhiên, sang năm 2021, nhờ sự phục hồi của tín dụng DNNVV và doanh thu dịch vụ thanh toán đạt 8,736 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đã lấy lại đà tăng trưởng 3,95%.

Câu hỏi 5: Triết lý Kaizen được đề xuất ứng dụng cụ thể như thế nào trong hoạt động cho vay? Trả lời: Kaizen được ứng dụng để liên tục cải tiến các bước luân chuyển chứng từ giữa Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Hỗ trợ tín dụng, tinh gọn các thủ tục kiểm tra thực địa, giúp giảm thiểu 30% thời gian xử lý hồ sơ vay vốn xuống dưới 3 ngày làm việc.

Kết luận

Những đóng góp cốt lõi và định hướng phát triển từ công trình nghiên cứu:

  • Tín dụng DNNVV khẳng định vai trò trụ cột tăng trưởng tại Vietinbank Bình Định với dư nợ đạt 1.641 tỷ đồng vào năm 2021, chiếm tỷ trọng 28,87% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
  • Nguồn vốn tiền gửi huy động tăng trưởng vững chắc qua từng năm, đạt 3.459 tỷ đồng năm 2021, trong đó tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA đạt 10,47% tạo ưu thế cạnh tranh về chi phí vốn.
  • Cơ cấu tín dụng đòi hỏi phải tái cân bằng kỳ hạn, từng bước nâng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn vượt qua ngưỡng 4,91% hiện tại để hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
  • Điểm mới khoa học của đề tài là việc kết hợp đồng thời nguồn dữ liệu kiểm toán 4 năm (2018 - 2021) với dữ liệu điều tra thực địa từ 150 đối tượng nội bộ và bên ngoài tại thị trường Bình Định.
  • Lộ trình 2022 – 2025 tập trung đẩy mạnh chuyển đổi số trên nền tảng VietinBank eFAST, ứng dụng Kaizen rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày và phối hợp cùng Quỹ bảo lãnh tín dụng Nhà nước.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Đăng Chuẩn là tài liệu nghiên cứu công phu, hàm chứa giá trị khoa học sâu sắc và tính ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống ngân hàng thương mại. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị tài chính quan tâm có thể tìm đọc toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Quy Nhơn hoặc liên hệ tác giả để trao đổi chuyên môn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng vào thực tế.