Mở đầu. - Chương 2: Cơ sở lý luận. - Chương 3: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – PGD Long Xuyên giai đoạn 2018 – 2021. - Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – PGD Long Xuyên.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: 1. Lƣợt khảo nghiên cứu trƣớc: - Lê Đức Quốc Sỹ 2012, Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Luận văn đã trình bày được tổng quan về chất lượng tín dụng, sau đó phân tích thực trạng tín dụng và đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận.
Có thể thấy rằng, về tốc độ tăng trưởng dư nợ luôn được tăng cao, chất lượng tín dụng luôn được kiểm soát và xây dựng quy trình tín dụng phù hợp với khách hàng. Tuy nhiên, công tác giám sát chưa được chặt chẽ và doanh mục tín dụng cũng từ đó chưa được đa dạng. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã có các giải pháp phù hợp nâng cao và hoàn thiện chất lượng tín dụng ngày càng tốt hơn. - Phạm Trang Anh 2016, Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.
Khóa luận đã trình bày được tổng quan về chất lượng tín dụng, sau đó phân tích thực trạng tín dụng và đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP 2 Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng. Bằng phương pháp xử lý số liệu tốt, tác giả đã chỉ ra được rằng quy mô về tăng trưởng tín dụng đạt hiệu quả cao, cơ cấu hoạt động tín dụng quy mô có chiều hướng tăng nhanh và khá ổn định, cùng với khả năng sinh lời được nâng cao khi ngân hàng hoàn thiện chất lượng tín dụng có hiệu quả. Bên cạnh đó, còn có những mặt hạn chế và cần cải thiện vì thế tác giả đã đưa ra những giải pháp phù hợp với bối cảnh hiện tại về vấn đề cốt lõi là nâng cao chất lượng tín dụng. - Nguyễn Ngọc Linh 2016, Credit risk control for loan products in commercial banks.
Case: Bank for Investment and Development of Vietnam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Ứng dụng Haaga – Helia. Khóa luận đã trình bày được tổng quan về chất lượng tín dụng, sau đó phân tích thực trạng tín dụng và đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra một số vấn đề hạn chế về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như đưa ra từng giải pháp cụ thể; kiến nghị cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Phùng Lê Sơn 2017, Credit Risk Management For Personal Banking At Mbbank - Son Tay Town Branch, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nantes.
Khóa luận đã trình bày được tổng quan về chất lượng tín dụng, sau đó phân tích thực trạng tín dụng và đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Sơn Tây. Tác giả đã nêu được một số mặt đạt được như là chất lượng tín dụng được hoàn thiện khi doanh số cho vay tăng, tỷ lệ nợ xấu và quá hạn giảm xuống; chỉ ra các mặt hạn chế đồng thời đưa ra giải pháp phù hợp với việc quản lý rủi ro tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. - Vũ Thị Lan Anh 2019, Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình - Chi nhánh Hải Phòng, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng. Khóa luận đã trình bày được tổng quan về chất lượng tín dụng, sau đó phân tích thực trạng tín dụng và đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hải Phòng.
Tuy nhiên, mỗi khía cạnh mà tác giả đưa ra đều có mặt tốt và mặt xấu nhất định về chất lượng tín dụng, tác giả cũng đã có xem xét bài khóa luận của tác giả Phạm Trang Anh ở lược khảo nghiên cứu phía trên, từ đó đưa ra những ý kiến của cá nhân tác giả và hoàn thiện hơn bài khóa luận về Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình - Chi nhánh Hải Phòng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Kết luận về các nghiên cứu trƣớc và kinh nghiệm: Hầu như tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra được hiệu quả chất lượng tín dụng tại các ngân hàng đồng thời đưa ra những mặt đạt được và những mặt hạn chế từ đó có những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, ở các bài luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp của các tác giả chưa có các lược khảo về các nghiên cứu trước đồng thời đưa ra kết luận theo ý kiến cá nhân tác giả. Và có thể thấy một điều là, có một số ít bài khóa luận viết về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – PGD Long Xuyên, nên tôi lấy ý tưởng này để viết bài khóa luận của mình.
4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. TỔNG QUAN VỀ NHTM: 2. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng thương mại (Nguyễn Đăng Dờn, 2014) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại (Nguyễn Đăng Dờn, 2014) là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.
Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế – xã hội. Luật số 47/2020/QH12 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bao gồm: Huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác. Luật các Tổ chức tín dụng còn khẳng định tính chất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
Luật Ngân hàng thương mại của các nước trên thế giới đều khẳng định (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường với nhiệm vụ nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác, và sử dụng nguồn lực đó cho các nghiệp vụ về tín dụng, chiết khấu và các hoạt động dịch vụ khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Trung gian tín dụng (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không ngừng cho thấy bản chất của NHTM mà cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế,…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cấp tín dụng đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM. Cung ứng dịch vụ ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế – xã hội. Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các ngân hàng thương mại cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta thường gắn nó với hai đặc điểm: - Thứ nhất, đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. - Thứ hai, đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM. Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: 2. Hoạt động huy động vốn (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Huy động vốn là một trong các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tất cả những công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu 6 vay vốn của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại huy động dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi. - Phát hành chứng từ có giá để huy động vốn. - Vay các tổ chức tín dụng khác.