chương 1 còn đưa ra cái nhìn tổng quát về công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Sở giao dịch 3 và Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội cùng những kết quả khả quan mà chi nhánh này đạt được, qua đó đưa ra được những bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Ngân hàng cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác” (Nguyễn Văn Tiến, 2005).
“Kinh tế học hiện đại cho rằng tín dụng là mối quan hệ giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên còn lại sử dụng trong thời gian đã định sẵn, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận” (Nguyễn Ngọc Sơn & Bùi Đức Tuân, 2012). Theo khoản 4 điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 của Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2024, “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội, 2024). Khái niệm chất lượng tín dụng Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng về quy mô, hiệu quả, an toàn trong hoạt động tín dụng, thể hiện năng lực quản lý tín dụng của ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng vì lợi ích của ngân hàng (Lê Thị Thanh Mỹ, 2017). Do đó, chất lượng tín dụng được tác giả quan niệm như sau: Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu biểu thị mức độ ngân hàng thương mại đạt được trong việc tối thiểu hóa thiệt hại từ rủi ro tín dụng nhưng đồng thời vẫn bảo đảm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và sinh lời trong hoạt động cho vay của mình.
Khái niệm nâng cao chất lượng tín dụng Nâng cao chất lượng tín dụng được quan niệm như một chuỗi các hành động quản trị nhằm nâng cao các yếu tố tăng trưởng quy mô, hiệu quả, an toàn trong hoạt động tín dụng. Nâng cao được đánh giá, hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc được cung cấp từ phía ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt lõi cần được các ngân hàng quan tâm nhằm nâng tầm vị thế của mình so với đối thủ cũng như tăng được lòng tin nơi khách hàng, các cổ đông, tối thiểu được rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều tiêu chí khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả công tác cho vay của ngân hàng.
Các ngân hàng khác nhau sẽ có hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng khác nhau nhưng về cơ bản vẫn đảm bảo có một số tiêu chí như sau: 1. Doanh số cho vay theo thời gian Doanh số cho vay theo thời gian là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong tất cả các thời hạn bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng luân chuyển vốn của ngân hàng, phản ánh quy mô 12 đầu tư và cấp vốn tín dụng của ngân hàng đó đối với nền kinh tế trong một thời kỳ nhất. Tăng trưởng doanh số cho vay Doanh số cho vay năm (t) − Doanh số cho vay năm (t − 1) = Doanh số cho vay năm (t − 1) 1.
Dư nợ theo thời gian Dư nợ theo thời gian là chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay của ngân hàng trong tất cả các thời hạn bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Dư nợ phản ánh vốn hiện đang còn lưu hành ngoài thị trường của ngân hàng, đồng thời chỉ tiêu này cũng phản ánh mối quan hệ với doanh số cho vay với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các ngân hàng thương mại đối với những nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế (Nguyễn Thị Minh Thu, 2015). Cơ cấu huy động vốn Khi xem xét chỉ tiêu này, ta phải xét đến cơ cấu trong công tác huy động vốn của Chi nhánh ở cả trên phương diện phân theo kỳ hạn của tiền gửi lẫn phân theo khách hàng là khách hàng cá nhân hay khách hàng doanh nghiệp. Huy động phân theo khách hàng Cơ cấu phân theo khách hàng = Tổng mức huy động Huy động phân theo kỳ hạn Cơ cấu phân theo kỳ hạn = Tổng mức huy động 1.
Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn thực tế mà người vay đã trả cho ngân hàng khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một thời kỳ nhất định. Doanh số thu nợ càng lớn và tăng so với tổng cho vay chứng tỏ cho vay của ngân hàng càng ngày càng tốt (Nguyễn Thị Minh Thu, 2015). 13 Tăng trưởng doanh số thu nợ Doanh số thu nợ năm (t) − Doanh số thu nợ năm (t − 1) = Doanh số thu nợ năm (t − 1) 1. Hiệu suất sử dụng vốn vay Là hệ số phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn huy động cho mục đích cho vay của ngân hàng, hệ số này có thể lớn hoặc nhỏ hơn 1.
Nếu hệ số này quá thấp (nhỏ hơn 1) sẽ biểu thị sự khó khăn trong vấn đề cho vay của ngân hàng, vốn huy động của ngân hàng đang bị ứ đọng, không tạo được nguồn thu thay vào đó lại làm tăng thêm chi phí lãi huy động, điều này rất nguy hiểm đối với loại hình kinh doanh lấy lãi cho vay làm thu nhập chính như ngân hàng. Ngược lại nếu hệ số này cao (lớn hơn 1) sẽ cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn vay là rất tốt, ngân hàng tận dụng được khả năng tạo tiền của dòng vốn huy động, tránh được dòng tiền nhàn rỗi. Tổng dư nợ cho vay Hiệu suất sử dụng vốn vay = ∗ 100% Tổng nguồn vốn huy động 1. Hiệu quả cho vay Hiệu quả cho vay phản ánh tỷ lệ giữa lãi thu được từ hoạt động cho vay và lãi phải trả cho nguồn vốn huy động.
Nếu tỷ lệ này thấp hơn 1 chứng tỏ ngân hàng đang phải trả lãi cho vốn huy động quá nhiều, trong khi ngân hàng chưa tối ưu hóa dòng tiền cho mục đích cho vay, khiến ngân hàng không thu được quá nhiều lãi cho vay. Nguyên nhân khác đến từ việc ngân hàng không đạt được hiệu quả trong việc thu nợ khiến cho dòng tiền lãi cũng không được tối ưu. Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1, chứng tỏ ngân hàng đang sử dụng dòng tiền huy động được hợp lý. Lãi từ hoạt động cho vay Hiệu quả cho vay = Chi phí trả lãi huy động 1.
Vòng quay vốn tín dụng Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. 14 Tổng doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Mức dư nợ bình quân Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn ngân hàng phát ra đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp. Với một số vốn nhất định nhưng do vòng quay vốn tín dụng tăng nên ngân hàng có khả năng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và tăng đầu tư vào các lĩnh vực khác.
Đối với ngân hàng, chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng là cao hay thấp, khả năng quản lý tín dụng tốt hay kém. Nếu vòng quay chậm chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt, khả năng thu hồi vốn kém (Nguyễn Thị Minh Thu, 2015). Thu nhập từ hoạt động cho vay Lãi từ hoạt động cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay = Tổng thu nhập Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lãi từ hoạt động cho vay đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập mà ngân hàng thu được. Điều này rất tốt vì lĩnh vực mũi nhọn của ngân hàng từ trước đến nay vẫn là mảng cho vay.
Nếu ngân hàng thu được lãi từ hoạt động cho vay lớn chứng tỏ ngân hàng đang thu hút được nhiều khách hàng, sản phẩm cho vay của ngân hàng đang đạt được độ hiệu quả, khách hàng hài lòng và tin tưởng vào chất lượng và uy tín của ngân hàng. Mức sinh lời từ hoạt động cho vay Mức sinh lời từ hoạt động cho vay Tổng thu lãi cho vay − Chi phí hoạt động cho vay = Tổng dư nợ bình quân Chỉ tiêu này càng cao càng phản ánh việc ngân hàng đang quản lý tốt chi phí hoạt động cho vay, đồng thời ngân hàng cũng đạt được hiệu quả trong hoạt động thu lãi từ cho vay. Nếu chỉ số này thấp chứng tỏ ngân hàng đang không quản lý được tốt chi phí hoạt động cho vay như các chi phí marketing, chi phí giấy tờ liên quan,. Nợ quá hạn 15 Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh việc khách hàng đang không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả nợ cho ngân hàng một cách đúng hạn, và số nợ đó cũng không được ngân hàng gia hạn.
Khi nợ quá hạn tăng lên sẽ phát sinh nhiều vấn đề liên quan như tăng chi phí thu nợ, chi phí xử lý phát mại tài sản đảm bảo,. Chỉ tiêu này thường được các ngân hàng tính toán vào cuối của một kỳ tài chính như quý hay năm. Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = ∗ 100% Tổng dư nợ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đang không hiệu quả, có thể gây nên nguy cơ ngân hàng bị mất vốn, khả năng sẽ đối mặt với các rủi ro tín dụng phát sinh, uy tín cũng như lợi nhuận của ngân hàng có thể suy giảm.