Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản và đóng vai trò là nguồn tạo thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn đi kèm rủi ro tiềm ẩn; những biến động tiêu cực từ chất lượng tín dụng không chỉ tác động trực tiếp đến an toàn tài chính của tổ chức tín dụng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế. Sau giai đoạn kinh tế chịu tác động bởi đại dịch Covid-19, nhiều chính sách hỗ trợ tạm thời dần khép lại, đặc biệt là khi Thông tư số 14/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực từ tháng 6/2022 mà không được gia hạn, khiến thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng bắt đầu bộc lộ rõ nét. Cùng thời điểm, Ngân hàng Nhà nước ban hành Văn bản số 10167/NHNN-CSTT giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2024 ở mức 15% ngay từ đầu năm, đặt ra áp lực vừa phải mở rộng quy mô tín dụng vừa phải kiểm soát rủi ro.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (Nam A Bank), phân khúc khách hàng mục tiêu là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) – phân khúc có mức độ cạnh tranh gay gắt và nhạy cảm cao với biến động thị trường. Báo cáo hoạt động cho thấy tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của toàn hệ thống Nam A Bank có chiều hướng tăng trong hai năm 2021 - 2022, đạt mức 1,63% vào năm 2022. Đồng thời, năm 2022 ngân hàng chỉ hoàn thành 89% kế hoạch huy động vốn và 95% kế hoạch tín dụng (trước đó năm 2021 đạt 96% kế hoạch cho vay). Là đơn vị kinh doanh trọng điểm đặt tại trụ sở Hội sở (201 - 203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh), Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh cũng đối mặt với tình trạng rủi ro nợ quá hạn gia tăng, tốc độ quay vòng vốn tín dụng suy giảm và mức sinh lời từ hoạt động cho vay chưa tương xứng với quy mô tài sản. Trước yêu cầu bảo đảm an toàn vốn và duy trì tăng trưởng, tác giả Lê Văn Khải đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022; xác định rõ những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh, từ đó rút ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
    2. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng, các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân mà Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh gặp phải trong quá trình nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2018 - 2022 là gì?
  • Câu hỏi 2: Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng, chất lượng tín dụng và công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp thu thập, phân tích trong giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

  • Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tác giả trích dẫn quan điểm của Nguyễn Văn Tiến (2005) về việc ngân hàng cấp tài sản dựa trên sự tín nhiệm và cam kết hoàn trả; quan điểm của Nguyễn Ngọc Sơn và Bùi Đức Tuân (2012) về quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có thời hạn và có hoàn trả; đồng thời viện dẫn Khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 quy định cấp tín dụng là thỏa thuận cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng tiền theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ khác.
  • Chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng: Kế thừa định nghĩa của Lê Thị Thanh Mỹ (2017), tác giả quan niệm chất lượng tín dụng là chỉ tiêu phản ánh mức độ tổ chức tín dụng đạt được trong việc giảm thiểu thiệt hại từ rủi ro tín dụng nhưng vẫn bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng quy mô và sinh lời. Nâng cao chất lượng tín dụng là chuỗi hành động quản trị liên tục nhằm cải thiện quy mô, hiệu quả, tính an toàn của danh mục tín dụng và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hệ thống 10 chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
    1. Doanh số cho vay theo thời gian: Đánh giá quy mô luân chuyển vốn theo các kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tốc độ tăng trưởng doanh số hàng năm.
    2. Dư nợ theo thời gian: Đo lường khối lượng tín dụng đang lưu hành tại từng thời điểm theo từng kỳ hạn vay (theo Nguyễn Thị Minh Thu, 2015).
    3. Cơ cấu huy động vốn: Xem xét tỷ trọng vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp) và theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn).
    4. Doanh số thu nợ: Phản ánh lượng vốn gốc thực tế thu hồi được khi đến hạn và tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ.
    5. Hiệu suất sử dụng vốn vay: Đo lường bằng tỷ lệ (Tổng dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn huy động) * 100%.
    6. Hiệu quả cho vay: Tỷ số giữa Lãi từ hoạt động cho vay / Chi phí trả lãi huy động.
    7. Vòng quay vốn tín dụng: Xác định bằng Tổng doanh số thu nợ / Mức dư nợ bình quân.
    8. Thu nhập từ hoạt động cho vay: Tỷ trọng Lãi từ hoạt động cho vay / Tổng thu nhập của chi nhánh.
    9. Mức sinh lời từ hoạt động cho vay: Xác định bằng công thức (Tổng thu lãi cho vay - Chi phí hoạt động cho vay) / Tổng dư nợ bình quân.
    10. Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ phần trăm giữa Nợ quá hạn / Tổng dư nợ.
  • Khung pháp lý điều tiết: Các chỉ số an toàn và chính sách giãn, hoãn nợ được đối chiếu theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 14/2021/TT-NHNN và Chỉ thị 02/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Khóa luận sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2018 - 2022 để làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng.
  • Kỹ thuật tính toán, xử lý dữ liệu bảng biểu được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022 của Nam A Bank và Trung tâm kinh doanh; các văn bản quy chế nội bộ và văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã điểm luận các công trình trong nước liên quan như nghiên cứu của Nguyễn Thu Nga (2014) tại VIB Thái Nguyên; Võ Trần Ngọc Hưng (2014) tại VCB Quảng Nam; Hoàng Thị Việt Hà (2010) tại BIDV Đông Đô; Nguyễn Văn Thược (2022) tại SAIGONBANK Thốt Nốt; cùng các công trình quốc tế của Güner (2008) về đa dạng hóa danh mục tín dụng qua dữ liệu FDIC và Nguyễn Ngọc Linh (2017) về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV. Qua tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn đề tài trước đây phân tích giai đoạn trước Covid-19 hoặc tập trung vào các chi nhánh địa bàn cấp tỉnh/ngoại thành; chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tại một chi nhánh trung tâm gắn liền với trụ sở Hội sở tại trung tâm kinh tế TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chịu biến động sâu sắc bởi dịch bệnh và chu kỳ chính sách tiền tệ 2018 - 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về hoạt động tín dụng, vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế và các tiêu chí phản ánh chất lượng tín dụng. Chương này làm rõ cơ sở lý thuyết của hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng được sử dụng trong đánh giá thực nghiệm.

Bên cạnh lý thuyết, tác giả nghiên cứu thực tiễn công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại hai tổ chức tín dụng:

  1. Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) - Sở giao dịch 3: Tách bạch cơ cấu tổ chức cấp tín dụng theo chức năng riêng biệt từ năm 2020; chuẩn hóa quy trình thẩm định, giải ngân và sau giải ngân; giảm tỷ trọng cho vay tín chấp; tăng cường trích lập dự phòng và tuân thủ chặt chẽ việc phân loại nợ, xử lý nợ quá hạn theo thông tư của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Hà Nội: Thiết lập chính sách lãi suất linh hoạt bám sát diễn biến thị trường và lạm phát; mở rộng mạng lưới quỹ tiết kiệm dân cư để tăng nguồn vốn huy động ngắn hạn; đồng thời duy trì nguyên tắc bám sát hoạt động của doanh nghiệp vay vốn để dự báo khó khăn và ngăn chặn rủi ro nợ quá hạn từ sớm; tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng.

Từ kinh nghiệm thực tiễn trên, tác giả rút ra 6 bài học áp dụng cho Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh: thực hiện nghiêm túc chính sách tín dụng của NHNN và Hội sở; đa dạng hóa sản phẩm; thắt chặt kiểm soát quá trình trước, trong và sau giải ngân; giám sát định kỳ các khoản nợ từ nhóm 2 trở lên; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thẩm định và tra cứu dữ liệu.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á - Trung tâm kinh doanh

Chương 2 giới thiệu bối cảnh hoạt động của Trung tâm kinh doanh. Thành lập ngày 11/11/2011 tại tầng trệt và tầng 1 Tòa nhà Hội sở (201 - 203 Cách Mạng Tháng Tám, P.4, Q.3, TP.HCM), chi nhánh đảm nhiệm cung cấp các dịch vụ quầy số, dịch vụ tiền gửi cá nhân và cho vay với 5 phòng ban: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Hành chính, Phòng Hỗ trợ kinh doanh. Danh mục sản phẩm bao gồm tín dụng cá nhân (vay kinh doanh, tiêu dùng, thấu chi) và tín dụng doanh nghiệp (tín dụng xanh, bổ sung vốn lưu động, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ kinh doanh xăng dầu, hỗ trợ SMEs).

Kết quả hoạt động năm 2022 ghi nhận số dư huy động vốn của Trung tâm kinh doanh đạt 65.019 tỷ đồng (tăng 8.205 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,44% so với đầu năm); tổng dư nợ cho vay đạt 52.908 tỷ đồng (tăng 6.541 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,11%).

Thực trạng chất lượng tín dụng giai đoạn 2018 - 2022 được phản ánh chi tiết qua bảng tổng hợp 10 chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022
1. Doanh số cho vay (Tỷ đồng)
- Ngắn hạn 26.525 33.895 33.966 22.105 31.187
- Trung hạn 3.852 2.981 11.524 15.044 7.863
- Dài hạn 2.148 4.949 7.239 16.773 17.475
- Tổng doanh số cho vay 32.525 41.825 52.729 53.922 56.525
2. Dư nợ cho vay (Tỷ đồng)
- Ngắn hạn 18.476 25.288 24.582 17.066 25.115
- Trung hạn 2.991 2.204 9.088 12.254 8.015
- Dài hạn 1.442 2.890 8.336 17.047 19.779
- Tổng dư nợ cho vay 22.909 30.382 42.006 46.367 52.908
3. Cơ cấu huy động vốn (%)
- Huy động từ khách hàng cá nhân 64,33% 62,15% 60,38% 66,02% 67,49%
- Huy động từ khách hàng doanh nghiệp 35,67% 37,85% 39,62% 33,98% 32,51%
- Tiền gửi có kỳ hạn 89,85% 87,55% 84,16% 77,99% 80,05%
- Tiền gửi không kỳ hạn 10,15% 12,45% 15,84% 22,01% 19,95%
4. Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) 30.103 40.485 50.638 45.472 51.693
- Tỷ lệ thu nợ / Doanh số cho vay (%) 95,00% 97,98% 96,81% 85,09% 92,18%
5. Hiệu suất sử dụng vốn vay (%) 86,18% 88,84% 87,50% 81,61% 81,73%
6. Hiệu quả cho vay (Lãi vay / Chi phí trả lãi) 144,99% 134,14% 120,53% 117,41% 119,97%
7. Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) 1,81 1,65 1,63 1,04 1,05
8. Thu nhập từ cho vay / Tổng thu nhập (%) 81,00% 88,00% 90,00% 91,00% 88,00%
9. Mức sinh lời từ cho vay (%) 12,60% 13,20% 12,80% 12,90% 13,30%
10. Tình hình nợ quá hạn
- Số dư nợ quá hạn (Tỷ đồng) 405 667 412 759 761
- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) 1,80% 2,20% 1,00% 1,60% 1,40%

Phân tích chi tiết số liệu phản ánh các đặc điểm chính:

  • Chuyển dịch kỳ hạn: Giai đoạn 2020 - 2021 ghi nhận sự sụt giảm mạnh của tín dụng ngắn hạn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và việc thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ; khách hàng có xu hướng chuyển sang vay trung và dài hạn để giảm áp lực thanh khoản. Đến năm 2022, tín dụng ngắn hạn hồi phục trở lại với doanh số đạt 31.187 tỷ đồng (chiếm 55,17%) và dư nợ ngắn hạn đạt 25.115 tỷ đồng (chiếm 47,47%).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 60,38% đến 67,49%). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm xấp xỉ 80% trở lên, đảm bảo tính ổn định của nguồn vốn đầu vào.
  • Hiệu quả và tốc độ luân chuyển vốn: Hiệu suất sử dụng vốn duy trì mức cao trên 80% trong toàn bộ 5 năm. Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng giảm rõ rệt từ 1,81 vòng (năm 2018) xuống còn 1,04 vòng (năm 2021) và 1,05 vòng (năm 2022). Tỷ lệ thu nợ năm 2021 sụt giảm xuống 85,09% do các biện pháp miễn, giảm, giãn nợ theo chỉ đạo của NHNN.
  • Mức sinh lời và rủi ro: Thu nhập từ cho vay chiếm tỷ trọng gần 90% tổng thu nhập của chi nhánh, nhưng tỷ lệ sinh lời trên dư nợ bình quân chỉ duy trì ổn định quanh mức 13%. Dù tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế ở mức 1,4% năm 2022, số dư tuyệt đối của nợ quá hạn tăng nhanh, từ 412 tỷ đồng (2020) lên 761 tỷ đồng (2022).

Đánh giá tổng hợp của chương chỉ ra:

  • Kết quả đạt được: Doanh số và dư nợ tăng trưởng liên tục; hiệu suất sử dụng vốn tốt (>80%); giữ vững vị thế thu nhập cốt lõi từ tín dụng.
  • Hạn chế tồn đọng: Dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn gây khó khăn cho việc quản trị rủi ro thanh khoản; vòng quay vốn tín dụng suy giảm; mức sinh lời chưa cao; nợ quá hạn tuyệt đối tăng mạnh; đội ngũ nhân sự tại chi nhánh còn trẻ (độ tuổi trung bình 27 - 28 tuổi), thiếu kinh nghiệm xử lý các hồ sơ phức tạp; công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân và việc tuân thủ quy trình tín dụng nội bộ có thời điểm chưa chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á - Trung tâm kinh doanh

Chương 3 trình bày định hướng hoạt động của Nam A Bank và Trung tâm kinh doanh, tập trung vào mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững, chuyển dịch mạnh sang phân khúc bán lẻ, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu và bảo đảm an toàn hệ thống.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng nội bộ: Rà soát, chuẩn hóa quy trình thẩm định; phân nhóm rủi ro khách hàng theo ngành nghề kinh doanh; thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp nhằm tránh tập trung vốn quá mức vào các khoản vay trung và dài hạn.
  2. Giám sát nghiêm ngặt quá trình giải ngân và sau giải ngân: Thắt chặt kiểm soát chứng từ sử dụng vốn; định kỳ kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và dòng tiền của khách hàng vay; phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính để ngăn ngừa nợ quá hạn chuyển sang nợ xấu.
  3. Hoàn thiện chính sách về tài sản thế chấp: Nâng cao tính chuẩn xác trong khâu định giá tài sản; thường xuyên tái thẩm định giá trị thị trường của tài sản bảo đảm; thẩm tra kỹ tính thanh khoản và hồ sơ pháp lý của tài sản để bảo đảm khả năng thu hồi vốn khi có rủi ro.
  4. Tăng cường công tác giám sát, kiểm soát nội bộ: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo độc lập giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ kinh doanh; thực hiện hậu kiểm thường xuyên đối với các khoản vay lớn và các khoản nợ nhóm 2 nhằm phát hiện sai sót quy trình.
  5. Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, thẩm định phương án kinh doanh; tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp; trang bị kỹ năng xử lý nợ cho đội ngũ nhân sự trẻ.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị:

  • Đối với Ngân hàng TMCP Nam Á (Hội sở): Hỗ trợ nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ xếp hạng tín dụng tự động; hoàn thiện khung chính sách lãi suất linh hoạt; giao chỉ tiêu tăng trưởng gắn liền với chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu thực tế.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh: Tăng cường phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng hỗ trợ kinh doanh; chủ động theo dõi sát sao tiến độ thu hồi nợ đến hạn; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ không có khả năng phục hồi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện thực nghiệm định lượng rõ ràng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022:

  • Quy mô cho vay tăng trưởng đều qua các năm: doanh số cho vay tăng từ 32.525 tỷ đồng (2018) lên 56.525 tỷ đồng (2022); dư nợ cho vay tăng từ 22.909 tỷ đồng (2018) lên 52.908 tỷ đồng (2022).
  • Hoạt động huy động vốn đạt 65.019 tỷ đồng vào năm 2022, trong đó vốn từ khách hàng cá nhân chiếm ưu thế lớn (67,49%) và tiền gửi có kỳ hạn chiếm 80,05%, hỗ trợ chi nhánh duy trì hiệu suất sử dụng vốn vay ổn định trên 81% - 88%.
  • Xác định điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển vốn: vòng quay vốn tín dụng giảm mạnh từ 1,81 vòng (2018) xuống 1,04 vòng (2021) và 1,05 vòng (2022); tỷ lệ thu nợ chạm đáy vào năm 2021 ở mức 85,09% trước khi tăng lên 92,18% năm 2022.
  • Nhận diện sự gia tăng về quy mô nợ quá hạn tuyệt đối: nợ quá hạn năm 2022 ghi nhận 761 tỷ đồng, tăng 84,7% so với mức 412 tỷ đồng của năm 2020, phản ánh rủi ro tiềm ẩn sau khi các chính sách hỗ trợ Covid-19 kết thúc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung xử lý đúng vào các nguyên nhân nội tại đã nhận diện: hoàn thiện quy trình kiểm soát sau giải ngân, siết chặt định giá tài sản thế chấp và giải quyết bài toán nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu bổ sung dữ liệu thực nghiệm về chất lượng tín dụng của một chi nhánh trung tâm trọng điểm tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn có biến động lớn về kinh tế vĩ mô và dịch bệnh; đồng thời kiểm chứng tính ứng dụng của bộ 10 chỉ tiêu tài chính trong việc nhận diện sớm rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Hạn chế: Nghiên cứu thuần túy sử dụng phương pháp định tính và phân tích thống kê mô tả dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa xây dựng mô hình định lượng (như hồi quy đa biến) để đo lường trọng số của các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng. Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2022, chưa bao quát được các biến động khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước đi vào áp dụng. Đề tài cũng chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn tại chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng việc kết hợp mô hình kinh tế lượng phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến tỷ lệ nợ xấu; cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2023 - 2024; bổ sung khảo sát định lượng đối với cán bộ tín dụng và khách hàng để đánh giá toàn diện sự hài lòng và quy trình phục vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về đề tài chất lượng tín dụng, phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp qua chuỗi thời gian 5 năm, cũng như kỹ thuật vận dụng hệ thống 10 chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay.
  • Học viên, người làm nghiên cứu về ngân hàng thương mại: Đáng tham khảo ở phần phân tích chuyển dịch kỳ hạn tín dụng trong và sau đại dịch Covid-19, kinh nghiệm thực tế từ MBBank và SeABank, cùng phương pháp nhận diện rủi ro nợ quá hạn tại các chi nhánh hạt nhân ở đô thị lớn.
  • Cán bộ ngân hàng và nhà quản trị chi nhánh: Tham khảo hệ thống giải pháp về hoàn thiện quy trình kiểm soát sau giải ngân, quản lý tài sản thế chấp và tiêu chuẩn hóa năng lực cán bộ tín dụng trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cơ cấu cho vay của Trung tâm kinh doanh lại chuyển dịch mạnh sang trung và dài hạn trong giai đoạn 2020 - 2021?

Trong giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng bị đình trệ, nhu cầu vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động sụt giảm mạnh. Đồng thời, Trung tâm kinh doanh thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Do áp lực tài chính và dòng tiền không ổn định, khách hàng chủ động chuyển sang các khoản vay trung và dài hạn để giãn nghĩa vụ trả nợ, khiến tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn tăng đột biến (dư nợ dài hạn năm 2021 đạt 17.047 tỷ đồng, chiếm 36,77% tổng dư nợ).

2. Tốc độ luân chuyển vốn (vòng quay vốn tín dụng) của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2022?

Vòng quay vốn tín dụng của Trung tâm kinh doanh có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt 1,81 vòng năm 2018; 1,65 vòng năm 2019; 1,63 vòng năm 2020; sau đó giảm mạnh xuống 1,04 vòng năm 2021 và 1,05 vòng năm 2022. Sự suy giảm này xuất phát từ việc tốc độ thu hồi nợ chậm lại trong thời kỳ dịch bệnh, việc áp dụng các chính sách ân hạn, hoãn nợ theo Chỉ thị 02/CT-NHNN và sự gia tăng tỷ trọng của các khoản vay dài hạn.

3. Quy mô nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh diễn biến như thế nào qua 5 năm?

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Trung tâm kinh doanh luôn được kiểm soát ở mức thấp: năm 2018 là 1,80%; năm 2019 tăng lên mức cao nhất là 2,20%; năm 2020 giảm về 1,00%; năm 2021 là 1,60% và năm 2022 đạt 1,40%. Mặc dù tỷ lệ này vẫn nằm trong giới hạn an toàn quy định, số dư tuyệt đối của nợ quá hạn đã gia tăng đáng kể từ 412 tỷ đồng năm 2020 lên 759 tỷ đồng năm 2021 và 761 tỷ đồng năm 2022 (gần gấp đôi sau 2 năm).

4. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ MBBank và SeABank?

Từ thực tiễn MBBank - Sở giao dịch 3, tác giả rút ra bài học về việc phân tách chức năng trong cơ cấu tổ chức cấp tín dụng, chuẩn hóa hồ sơ, giảm tỷ trọng cho vay tín chấp và tăng cường trích lập quỹ dự phòng rủi ro. Từ SeABank - Chi nhánh Hà Nội, tác giả rút ra bài học về điều hành lãi suất linh hoạt sát với cung cầu thị trường, mở rộng mạng lưới quỹ tiết kiệm để tăng huy động vốn dân cư và thực hiện chủ trương bám sát doanh nghiệp trong thẩm định nhằm ngăn ngừa rủi ro từ sớm.

5. Những điểm nghẽn nội tại nào tại chi nhánh được tác giả nhận diện là nguyên nhân gây hạn chế chất lượng tín dụng?

Tác giả xác định hai điểm nghẽn nội tại chính: (1) Đội ngũ cán bộ tín dụng của chi nhánh còn khá trẻ, độ tuổi bình quân khoảng 27 - 28 tuổi, thiếu kinh nghiệm xử lý thực tế đối với quy mô dư nợ lớn và theo dõi khách hàng phức tạp; (2) Việc tuân thủ chính sách tín dụng nội bộ có thời điểm chưa triệt để, sự phối hợp giữa khâu kinh doanh và kiểm soát sau giải ngân chưa chặt chẽ, dẫn đến khó khăn trong việc cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Khải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và vận dụng bộ 10 chỉ tiêu tài chính để phản ánh toàn diện thực trạng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Trung tâm kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022. Mặc dù chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng liên tục về doanh số, dư nợ và hiệu suất sử dụng vốn, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn quan trọng về sự sụt giảm vòng quay vốn, áp lực gia tăng quy mô tuyệt đối của nợ quá hạn và hạn chế về kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự trẻ. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị quy trình, giám sát sau giải ngân, định giá tài sản và đào tạo cán bộ do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.