Đặt vấn đề Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt đông kinh doanh ngân hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt trong mọi lĩnh vực. Trong đó sôi động hơn cả là hoạt động tín dụng (chiếm khoảng từ 60% – 70%); ngay cả trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn các NHTM Việt Nam nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc Liêu nói riêng cũng cạnh tranh gay gắt trong việc mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất, từ việc phát triển mạng lƣới ở khu vực nông thôn, tập trung vào khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngƣ nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản… Từ đó, kinh tế hộ sản xuất nói chung đã đƣợc đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng ngày càng tốt hơn, với lãi suất hợp lý và thủ tục vay vốn phù hợp theo hƣớng tinh gọn. Tuy nhiên cùng với đó thì vấn đề chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất cũng rất cần đƣợc quan tâm nhằm đảm bảo an toàn, phát huyđồng vốn đầu tƣ một cách hiệu quả nhất. Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc Liêu là yêu cầu rất cần thiết.
Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) có mạng lƣới lớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực nông thôn; có quy mô lớn nhất về tài sản, có số lƣợng cán bộ và nhân viên lớn nhất, đặc biệt là lực lƣợng cán bộ tín dụng am hiểu địa bàn nông thôn và kinh tế hộ, có truyền thống gắn bó với hộ nông dân cũng nhƣ các đối tƣợng hộ sản xuất khác. Hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, ngƣ nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ… ở nông thôn nói riêng là đối tƣợng khách hàng đông đảo, truyền thống và thế mạnh của Agribank. Đây cũng là thế mạnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bạc Liêu (Agribank Bạc Liêu). Thực tế quy mô cho vay bình quân 2 một hộ sản xuất, quy trình và thủ tục tín dụng đối với lực lƣợng khách hàng này ngày càng đƣợc nâng lên và hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tế hơn, tỷ lệ nợ xấu đƣợc kiềm chế.
Tính từ năm 2014 đến 2016, bình quân dƣ nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank Bạc Liêu đạt trên 54%/năm, tỷ lệ nợ xấu thƣờng xuyên không vƣợt quá 1%. Mặc dù Agribank Bạc Liêu đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng tín dụng hộ sản xuất thƣờng xuyên cao nhƣ trên, với chất lƣợng tín dụng về cơ bản là an toàn, tuy nhiên thực tiễn cũng đang đặt ra nhiều vấn đề có tính cấp bách đối với Agribank Bạc Liêu. Theo định hƣớng từ năm 2017 trở đi, Agribank chi nhánh tỉnh Bạc Liêu sẽ cơ cấu lại tỷ trọng dƣ nợ cho vay đối tƣợng là khách hàng doanh nghiệp tối đa đến dƣới 40% so với tổng dƣ nợ, điều này đồng nghĩa với việc sẽ tiếp tục tăng dần tỷ trọng cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn của tỉnh, hơn nữa một số TCTD khác trên địa bàn cũng đã và đang tìm tới đối tƣợng khách hàng này. Vì vậy môi trƣờng cạnh tranh trên địa bàn hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêng ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, nhu cầu vốn của hộ sản xuất cũng lớn hơn, đối tƣợng sử dụng vốn vay của hộ sản xuất ngày càng đa dạng hơn và tất yếu đi theo đó là mức độ rủi ro cũng lớn hơn; tuy tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất theo báo cáo là thấp nhƣng thực tế còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do nhiều nguyên nhân trong cho vay hộ sản xuất nhƣ: thiên tai, dịch bệnh, cơ cấu lại nợ hoặc đƣợc che dấu dƣới nhiều hình thức khác nhau… Điều đó đòi hỏi Agribank Bạc Liêu.cần có chiến lƣợc phù hợp, tiếp tục giữ vai trò chủ lực về hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất trên địa bàn, đồng thời tiếp tục nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ sản xuất.
Từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bạc Liêu” làm mục tiêu nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách đang đặt ra cả thực tiễn và lý luận. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu tổng quát Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất của Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh. Mục tiêu cụ thể Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn xác định các mục tiêu cụ thể sau: - Phân tích và đánh giá thực trạng CLTD khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh; từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc, tồn tại hạn chế và những nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để thực hiện đƣợc các mục tiêu nói trên, luận văn xác định các câu hỏi nghiên cứu: i) Thực trạng CLTD khách hàng hộ sản xuất tạiAgribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh? ii) Các biện pháp cần thiết để Agribank Bạc Liêu nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất trong thời gian tới? 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài Chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất và những lý luận có liên quan và thực tiễn tại Agribank Bạc Liêu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh. Thời gian chủ yếu từ năm 2014 đến 2016. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng chủ yếu dựa vào phƣơng pháp thống kê, mô tả, mô hình SPSS 20, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu luận văn. - Phƣơng pháp thu thập số liệu: trực tiếp tìm kiếm, thu thập số liệu thực tế tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh, thu thập thêm từ sách báo, tạp chí và internet.
- Phƣơng pháp phân tích số liệu: từ những số liệu thu thập đƣợc, báo cáo sử dụng phƣơng pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cần nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung nghiên cứu chính của luận văn tập trung vào ba vấn đề: i) Đánh giá thực trạng về CLTD chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh. ii) Nhận diện các nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng; Thời gian chủ yếu từ năm 2014 đến 2016. iii) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh thời gian tới.
Đ NG G P CỦA ĐỀ TÀI - Những lý luận có chọn lọc về chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất và những lý luận có liên quan. - Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian cập nhật đến thời điểm mới nhất có thể và từ nhiều nguồn khác nhau; đồng thời, cho đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu chƣa có công trình nghiên cứu nào về nội dung nhƣ đề tài nghiên cứu. - Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài này, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất, trong đề tài này chỉ nghiên cứu về góc độ chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất. Hộ sản xuất 1.1 Khái niệm Hộ sản xuất Hộ sản xuất (HSX) trong lĩnh vực nông nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm nghiệp và các ngành nghề khác ở nông thôn (gọi tắt là Hộ sản xuất), đối tƣợng chính là hộ gia đình ở nông thôn. Hộ gia đình là những Hộ có đăng ký hộ tịch, hộ khẩu với cơ quan chức năng của Nhà nƣớc; định cƣ và sinh sống trong một địa phƣơng nhất định. Hộ sản xuất ra đời và hình thành, phát triển cùng với sự phát triển của gia đình trong xã hội.
Theo lịch sử phát triển của xã hội thì HSX thƣờng xuất hiện sau, tức là phải đến một trình độ nhất định quá trình sản xuất tiến hành trong gia đình, sau đó đến mức độ cao hơn nữa là trình độ sản xuất hàng hoá. Mặc dù tên gọi HSX ngày nay đã quen thuộc trong thực tế đời sống kinh tế xã hội và trên các văn bản, tài liệu nghiên cứu. Tuy nhiên, tài liệu chính thức nêu lên định nghĩa về Hộ sản xuất hiện nay mang tính thống nhất chƣa có. Trong từ điển tiếng Việt cũng không có thuật ngữ về HSX mà chỉ có các từ về Hộ gia đình.
Về tiếng nƣớc ngoài, cho đến nay luận án cũng chƣa tìm thấy từ hộ sản xuất. Thuật ngữ tiếng Anh: household đƣợc giải thích là hộ, gia đình. Với 2 cách diễn giải: Đó là toàn bộ ngƣời nhà; toàn bộ ngƣời hầu trong nhà. Hộ, gia đình là toàn bộ ngƣời nhà; toàn bộ ngƣời hầu trong nhà [26].
Giải thích đó cũng không nói lên hộ sản xuất, bởi vì những ngƣời sống cùng chung trong một nhà nhƣng những ngƣời đó không tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào? 6 Trong phạm vị nghiên cứu của đề tài này, Hộ sản xuất được hiểu là Hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác nhau, nhưng trong phạm vi gia đình.