Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Hải Dương.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.3. Phân loại tín dụng NHTM cấp cho DNVVN

1.4. Nguyên tắc vay vốn và điều kiện xét duyệt cấp tín dụng cho DNVVN

1.5. Quy trình cấp tín dụng của NHTM cho DNVVN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NH ĐẠI DƯƠNG CN HẢI DƯƠNG

2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương - chi nhánh Hải Dương

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Dương CN Hải Dương

2.4. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đại Dương chi nhánh Hải Dương

2.5. Chính sách tín dụng đối với DNVVN của NH Đại Dương Hội Sở

2.6. Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Đại Dương CN Hải Dương

2.7. Chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NH Đại Dương chi nhánh Hải Dương

2.7.1. Chỉ tiêu định tính

2.7.2. Chỉ tiêu định lượng

2.8. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương

2.9. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.10. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của NH TMCP Đại Dương

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương

3.2.1. Thành lập và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Hải Dương

3.2.2. Thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định của NH Đại Dương

3.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin

3.2.5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng

3.3. Kiến nghị với Ngân Hàng Đại Dương

3.4. Kiến nghị với các cơ quan hữu quan: NHNN, địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Ngân hàng TMCP Đại Dương đã xác định chất lượng tín dụng là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn. Chất lượng tín dụng được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, khả năng thanh toán và sự hài lòng của khách hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc cải thiện chất lượng tín dụng cho DNVVN là rất cần thiết để hỗ trợ sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng ngân hàng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng. Đối với DNVVN, chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng vay vốn mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Nhà nước, chất lượng tín dụng tốt giúp DNVVN có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

DNVVN tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, vốn đầu tư hạn chế và khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng còn nhiều khó khăn. Theo thống kê, DNVVN chiếm gần 99% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, họ thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu tín dụng từ ngân hàng.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN

Mặc dù ngân hàng TMCP Đại Dương đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất là việc đánh giá chính xác khả năng tài chính của DNVVN. Nhiều doanh nghiệp không có báo cáo tài chính minh bạch, dẫn đến khó khăn trong việc thẩm định tín dụng. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng khiến cho việc cấp tín dụng trở nên khó khăn hơn, khi mà các ngân hàng khác có thể đưa ra các điều kiện vay vốn dễ dàng hơn.

2.1. Khó khăn trong việc thẩm định tín dụng

Việc thẩm định tín dụng cho DNVVN thường gặp khó khăn do thiếu thông tin và dữ liệu tài chính. Nhiều doanh nghiệp không có hệ thống kế toán rõ ràng, dẫn đến việc ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Điều này làm tăng rủi ro cho ngân hàng khi quyết định cấp tín dụng.

2.2. Tác động của môi trường kinh tế đến chất lượng tín dụng

Môi trường kinh tế biến động có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của DNVVN. Trong thời kỳ suy thoái, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng giảm doanh thu, dẫn đến khả năng thanh toán nợ vay kém. Ngân hàng cần có các biện pháp linh hoạt để hỗ trợ DNVVN trong những thời điểm khó khăn này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN

Để nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN, ngân hàng TMCP Đại Dương cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp hiệu quả là cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Ngân hàng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng mạnh mẽ, giúp thu thập và phân tích dữ liệu tài chính của DNVVN. Bên cạnh đó, việc đào tạo cán bộ tín dụng cũng rất quan trọng để nâng cao năng lực đánh giá và quản lý rủi ro.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Ngân hàng có thể áp dụng công nghệ thông tin để thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định tín dụng chính xác hơn. Việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu cũng giúp ngân hàng phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là nhân tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho cán bộ tín dụng. Việc nâng cao năng lực của cán bộ sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tín dụng chính xác và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Đại Dương

Ngân hàng TMCP Đại Dương đã áp dụng nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN. Kết quả cho thấy, tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể sau khi ngân hàng thực hiện các biện pháp cải tiến quy trình thẩm định và nâng cao năng lực cán bộ. Điều này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong tỷ lệ nợ xấu. Nhiều DNVVN đã có thể tiếp cận nguồn vốn với điều kiện thuận lợi hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ phụ thuộc vào quy trình thẩm định mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng. Sự linh hoạt trong chính sách tín dụng cũng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của DNVVN.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng cho DNVVN tại ngân hàng TMCP Đại Dương cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ngân hàng cần xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt, đồng thời tăng cường công tác đào tạo cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng. Hướng đi này không chỉ giúp ngân hàng phát triển bền vững mà còn hỗ trợ DNVVN vượt qua khó khăn và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan quản lý

Các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ cho DNVVN trong việc tiếp cận nguồn vốn. Việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giúp DNVVN phát triển bền vững và nâng cao chất lượng tín dụng trong toàn ngành ngân hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH Đại Dương CN Hải Dương. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH Đại Dương CN Hải Dương. 3 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp là tên gọi chung của các chủ thể kinh tế có tƣ cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có thể đƣợc chia theo hình thức sở hữu: nhƣ là doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh…Ngoài ra, doanh nghiệp còn đƣợc chia theo quy mô hoạt động: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, trong thực tiễn doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ đƣợc gộp thành doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo tiêu chí của Mỹ, DNVVN bao gồm tất cả các ngành, có số lƣợng lao động nhỏ hơn hoặc bằng 500 lao động, vốn và thu nhập không quan trọng. Theo tiêu chí của Trung Quốc, chia doanh nghiệp nhỏ từ 10-100 lao động, doanh nghiệp vừa từ 101-500 lao động, vốn và thu nhập không quan trọng. Theo tiêu chí của ngân hàng thế giới, DNVVN gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, tổng tài sản có giá trị không quá 100.000 USD và doanh thu hàng năm không quá 100.

Doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời, tổng giá trị tài sản không quá 3.000USD và doanh thu hàng năm không quá 4 3. Doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động, tổng tài sản có giá trị không quá 15. Ở Việt Nam, Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đƣa ra định nghĩa DNVVN nhƣ sau: DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình năm không quá 300 ngƣời. Theo đó các DNVVN này bao gồm các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nƣớc, các hợp tác xã thành lập theo luật hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

Nhƣ vậy, DNVVN bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, có đăng ký kinh doanh do cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa mãn một trong hai yếu tố vốn và lao động. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Về sở hữu: sở hữu đa dạng, gồm có sở hữu nhà nƣớc, sở hữu tƣ nhân, sở hữu hỗn hợp, sở hữu nƣớc ngoài. - Về vốn: DNVVN cần một lƣợng vốn không lớn, dƣới 10 tỷ đồng.

Do vậy, các doanh nghiệp này có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn để đầu tƣ sản xuất và việc thành lập một DNVVN cũng không gây nhiều áp lực về vốn cho nhà đầu tƣ.Tuy nhiên lại khó khăn trong việc đổi mới trang thiết bị thiết bị công nghệ. - Về ngành nghề kinh doanh: Ở nƣớc ta, các DNVVN hoạt động trên tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh. 5 - Về địa bàn hoạt động: DNVVN hoạt động trên khắp cả nƣớc, cả vùng sâu và vùng xa, nơi mà doanh nghiệp lớn không đủ điều kiện để hoạt động. - Về quản trị điều hành: Vì DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ và vừa, lƣợng lao động và vốn đầu tƣ ít nên ngƣời quản lý sẽ dễ dàng trong việc điều hành hơn các doanh nghiệp lớn, giảm bớt các khâu trung gian, gián tiếp, sử dụng lao động và vốn hiệu quả.

Ngƣời quản lý DNVVN có thể ra quyết định một cách nhanh chóng để chớp lấy cơ hội làm ăn. - Về quy mô DN: với quy mô DNVVN đã tạo cho DN có tính linh hoạt, dễ thích nghi với những biến đổi của thị trƣờng và với điều kiện hoàn cảnh trong từng giai đoạn phát triển của xã hội. Chính vì những đặc điểm trên mà DNVVN ở Việt Nam đƣợc thành lập rất nhiều, chiếm gần 99% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh của cả nƣớc. Các chủ doanh nghiệp do không nặng nề về vốn và tuyển dụng lao động, đồng thời cũng tự mình quản lý điều hành hoạt động công ty, hơn nữa ngành nghề kinh doanh cũng không bị giới hạn.

Do vây, việc các DNVVN mọc lên nhƣ là môt động lực phát triển kinh tế của đất nƣớc nhƣng cũng là một trong những tồn tại khiến cho nhà nƣớc khó quản lý, chủ đầu tƣ dễ gặp rủi ro cao trong kinh doanh. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế. - DNVVN là một động lực cho sự tăng trƣởng nhanh và hiệu quả kinh tế, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc dân và nguồn thu ngân sách, giữ vai trò ổn định nền kinh tế. Ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn.

Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có đƣợc sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế. - Tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động. 6 - DNVVN tham gia tích cực và khu vực sản xuất, chế biến, bán lẻ và dịch vụ, góp phần cân bằng ngoại tệ thông qua xuất khẩu.

- Là trụ cột của kinh tế địa phƣơng: nếu nhƣ doanh nghiệp lớn thƣờng đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phƣơng và là ngƣời đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lƣợng và tạo công ăn việc làm ở địa phƣơng. DNVVN góp phần khôi phục, giữ gìn và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống. - Tham gia vào quá trình hình thành mối liên kết DNVVN với các doanh nghiệp lớn. Phân loại tín dụng NHTM cấp cho DNVVN Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

Trong các dịch vụ tài chính của NHTM, hoạt động tín dụng đƣợc coi là trái tim của ngân hàng, hoạt động này đóng góp chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bởi tín dụng ngân hàng là giao dịch về tiền giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (doanh nghiệp, cá nhân và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Tùy vào cách tiếp cận mà có nhiều cách chia tín dụng Ngân hàng cấp cho DNVVN ở các tiêu thức khác nhau: ● Căn cứ vào thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng đƣợc chia làm 03 loại: 7 - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1năm). Tín dụng ngắn hạn thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung vốn lƣu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín dụng trung hạn thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhƣng có thời hạn hoàn vốn trên một năm. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm). ● Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: Tín dụng cho sản xuất, lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.

● Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản. - Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn đƣợc bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. - Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với Ngân hàng, có năng lực tài chính và có phƣơng án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay hoặc ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc đƣợc 8 cho vay theo chỉ định của Chính phủ hoặc cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội. ● Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: có tín dụng vốn lƣu động và tín dụng vốn cố định.

- Tín dụng vốn lƣu động: đƣợc cung cấp để bổ sung vốn lƣu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng. - Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng. ● Theo hình thức cấp tín dụng: có chiết khấu thƣơng phiếu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính. - Chiết khấu thƣơng phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trƣớc cho khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ