Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò nòng cốt đối với tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ. Tại Việt Nam, DNVVN chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 68,2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và doanh nghiệp vừa chiếm 2,2%), đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này gặp rào cản lớn về vốn và năng lực quản lý tài chính, khiến nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng trở nên cấp thiết.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro do bản chất "kinh doanh bằng vốn của người khác". Rủi ro tín dụng không chỉ đe dọa sự an toàn tài chính của chính ngân hàng thương mại mà còn có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ hệ thống tiền tệ quốc gia. Nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu và bảo toàn vốn cho vay, công tác thẩm định tín dụng đóng vai trò mang tính quyết định trước khi ngân hàng ra phán quyết cấp tín dụng.
Đề tài "Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Cửa Bắc" được tác giả Nguyễn Quang Anh (chuyên ngành Ngân hàng, Lớp Ngân hàng CLC 55, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Phương Thảo, nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN và công tác thẩm định tín dụng khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng DNVVN tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Á Châu – Phòng giao dịch (PGD) Cửa Bắc trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế, nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Cửa Bắc (thuộc Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thẩm định tín dụng thu thập từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN: Trích dẫn các văn bản pháp lý từ Công văn số 681/CP-KTN (1998), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đến Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ. Phân định tiêu chí quy mô DNVVN thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên số lượng lao động và tổng nguồn vốn trong 3 khu vực ngành nghề: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
| Khu vực ngành nghề |
Doanh nghiệp siêu nhỏ (Lao động) |
Doanh nghiệp nhỏ (Lao động / Tổng nguồn vốn) |
Doanh nghiệp vừa (Lao động / Tổng nguồn vốn) |
| Nông, lâm, thủy sản |
$\le$ 10 người |
10 - 200 người / $\le$ 20 tỷ đồng |
200 - 300 người / 20 - 100 tỷ đồng |
| Công nghiệp & xây dựng |
$\le$ 10 người |
10 - 200 người / $\le$ 20 tỷ đồng |
200 - 300 người / 20 - 100 tỷ đồng |
| Thương mại & dịch vụ |
$\le$ 10 người |
10 - 50 người / $\le$ 10 tỷ đồng |
50 - 100 người / 10 - 50 tỷ đồng |
- Nội dung thẩm định tín dụng: Bao gồm 4 cấu phần trọng tâm: (1) Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng; (2) Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp; (3) Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD) hoặc dự án đầu tư; (4) Thẩm định tài sản bảo đảm (TSĐB) và ước lượng, kiểm soát rủi ro.
- Hệ thống chỉ số tài chính dùng trong thẩm định:
- Chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành ($CR = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($QR = (\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tiền mặt ($\text{Cash Ratio} = \text{Tiền & Tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Chỉ số hoạt động: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Chỉ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($\text{Debt Ratio}$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), Khả năng thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay}$).
- Chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Chỉ tiêu thẩm định hiệu quả dự án đầu tư: Giá trị hiện tại ròng ($NPV = C_0 + PV$), Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Thời gian hoàn vốn ($PP$), Chỉ số sinh lời ($PI$).
- Tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định: Nhóm định tính (tính khoa học của quy trình, sự tuân thủ quy trình của cán bộ tín dụng) và nhóm định lượng (thời gian thẩm định, chi phí thẩm định, tỷ lệ dư nợ quá hạn theo 5 nhóm nợ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tiếp cận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả: phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, diễn giải logic.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD ACB Cửa Bắc giai đoạn 2014 – 2016; các tài liệu hướng dẫn quy trình tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu; văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và Chính phủ.
- Giáo trình và tài liệu tham khảo: Giáo trình Ngân hàng thương mại, Giáo trình Thẩm định tài chính dự án, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của Đại học Kinh tế Quốc dân và các tài liệu chuyên khảo quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về phân loại quy mô DNVVN, vị trí của DNVVN trong nền kinh tế và bản chất của thẩm định tín dụng. Tác giả nhấn mạnh đặc thù của DNVVN là quy mô vốn ban đầu nhỏ, vòng quay vốn nhanh, bộ máy tinh gọn, linh hoạt nhưng thường thiếu minh bạch về thông tin tài chính và trình độ quản lý hạn chế.
Nội dung thẩm định tín dụng DNVVN được phân tích chuyên sâu qua từng bước: từ kiểm tra tư cách pháp lý, tính xác thực của bộ hồ sơ vay vốn, đến kỹ thuật bóc tách Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC). Đối với các dự án đầu tư trung và dài hạn, chương này trình bày chi tiết công thức và nguyên tắc ra quyết định dựa trên các chỉ tiêu $NPV$, $IRR$, $PP$ và $PI$.
Chương 1 cũng tổng kết các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng, chia thành hai nhóm:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ nghiệp vụ, năng lực phân tích, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm định; quy trình thẩm định nội bộ; cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
- Nhân tố khách quan: Mức độ hợp tác và tính trung thực của khách hàng DNVVN; sự đồng bộ của môi trường pháp lý; biến động môi trường kinh tế vĩ mô; chính sách điều hành của Nhà nước và môi trường văn hóa - xã hội.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Cửa Bắc
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (vốn điều lệ 9.376,965 tỷ đồng) và PGD Cửa Bắc (thành lập ngày 29/10/2012, đặt tại số 8 Cửa Bắc, trực thuộc Chi nhánh Thăng Long). Tác giả phân tích tình hình kinh doanh của PGD Cửa Bắc giai đoạn 2014 – 2016 qua các chỉ số then chốt:
- Kết quả kinh doanh chung: Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 2,755 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2015 (1,883 tỷ đồng) và tăng 78,9% so với năm 2014 (1,540 tỷ đồng). Thu nhập lãi thuần năm 2016 đạt 6,273 tỷ đồng (tăng 23%). Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2016 là 450 triệu đồng (tăng 80% so với năm 2015).
- Hoạt động huy động vốn: Tổng vốn huy động cuối năm 2016 đạt 200,3 tỷ đồng (tăng 13% so với 2015). Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu với 82% (164,2 tỷ đồng), tiền gửi doanh nghiệp chiếm 18% (36,1 tỷ đồng). Phân theo loại tiền, tiền gửi nội tệ chiếm 93% (186,3 tỷ đồng).
- Hoạt động cho vay: Tổng dư nợ cho vay năm 2016 đạt 201,7 tỷ đồng (tăng 15% so với năm 2015). Cho vay khách hàng cá nhân đạt 98 tỷ đồng (chiếm 48,6%), cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 103,7 tỷ đồng (chiếm 51,4%). Cơ cấu tiền tệ tập trung chủ yếu vào VNĐ với 188,2 tỷ đồng (chiếm 93,3% tổng dư nợ).
Về quy trình tác nghiệp, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ACB được chuẩn hóa theo 18 bước (từ Marketing tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, thẩm định dự án, định giá TSĐB, chấm điểm xếp hạng tín dụng, lập tờ trình thẩm định, tái thẩm định, phê duyệt, giải ngân cho đến thu nợ và thanh lý). Công tác thẩm định tín dụng cốt lõi nằm từ Bước 2 đến Bước 9.
Tác giả đánh giá kết quả thực hiện, nêu rõ các mặt đạt được (quy trình chặt chẽ, kiểm soát rủi ro đa tầng) đồng thời chỉ rõ những hạn chế: thời gian xử lý hồ sơ đôi lúc bị kéo dài; thông tin thu thập về DNVVN còn thiếu tính hệ thống; cán bộ thẩm định chịu áp lực chỉ tiêu kinh doanh dẫn đến nguy cơ bỏ sót rủi ro; việc định giá tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố cảm tính.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch ACB Cửa Bắc
Dựa trên các phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại PGD ACB Cửa Bắc, kết hợp các kiến nghị vĩ mô:
- Giải pháp trực tiếp tại đơn vị:
- Tăng cường thu thập, xử lý và khai thác thông tin: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo thông tin từ đối tác, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, hải quan và Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); trích lập ngân sách mua dữ liệu từ các đơn vị điều tra chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định nội dung:
- Thẩm định tư cách khách hàng: Nâng cao kỹ năng phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp, xây dựng bảng câu hỏi định chuẩn để phát hiện gian lận và đánh giá trung thực năng lực điều hành.
- Thẩm định tình hình tài chính: Phân tích sâu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xác định dòng tiền ròng thực tế nhập/xuất quỹ; kiểm tra tính nhất quán giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu.
- Thẩm định PASXKD và dự án: Đánh giá sát tổng mức đầu tư (tránh việc chủ đầu tư khai thấp để dễ vay), kiểm tra phương pháp trích khấu hao tài sản theo quy định Bộ Tài chính, xác định chính xác giá trị thu hồi vốn lưu động ròng và giá trị thanh lý tài sản cuối kỳ dự án; lựa chọn tỷ suất chiết khấu phù hợp thay vì áp dụng máy móc lãi suất cho vay.
- Thẩm định tài sản bảo đảm: Kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý quyền sở hữu, kiểm tra hiện trạng thực tế, tái định giá định kỳ và kết hợp với các cơ quan thẩm quyền để quản lý tài sản thế chấp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định: Đào tạo liên tục về kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, luật kinh tế, thuế; xây dựng cơ chế khuyến khích vật chất/tinh thần cho cán bộ có sáng kiến; đồng thời áp dụng chế tài xử phạt nghiêm khắc (phạt hành chính, bồi hoàn tài chính) đối với các hành vi cố tình vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Kiến nghị hỗ trợ:
- Với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp hệ thống CIC (mở rộng phạm vi cung cấp dữ liệu kinh tế ngành), ban hành khung quy trình thẩm định tín dụng chuẩn hóa áp dụng chung cho toàn hệ thống NHTM; tăng cường các khóa đào tạo cán bộ tín dụng.
- Với Hội sở ACB: Ban hành bộ chỉ số tài chính chuẩn theo từng ngành kinh tế để các chi nhánh/PGD làm căn cứ so sánh; hoàn thiện mạng lưới thông tin nội bộ; thống nhất biểu mẫu tờ trình thẩm định.
- Với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nâng cao tính minh bạch trong lập BCTC, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp với năng lực quản lý và chủ động phối hợp cung cấp thông tin cho ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tổng hợp số liệu thực tế
Khóa luận đã tập hợp và phân tích bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng của PGD ACB Cửa Bắc trong giai đoạn 2014 – 2016:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| Tổng vốn huy động |
162,5 |
177,3 |
200,3 |
+9,1% |
+13,0% |
| - Tiền gửi cá nhân |
131,6 |
146,6 |
164,2 |
+11,4% |
+12,0% |
| - Tiền gửi doanh nghiệp |
30,9 |
30,7 |
36,1 |
-0,6% |
+17,5% |
| - Tiền gửi nội tệ (VNĐ) |
146,25 |
161,3 |
186,3 |
+10,3% |
+15,5% |
| - Tiền gửi ngoại tệ |
16,25 |
16,0 |
14,0 |
-1,5% |
-12,5% |
| Tổng dư nợ cho vay |
159,6 |
175,4 |
201,7 |
+9,9% |
+15,0% |
| - Cho vay khách hàng cá nhân |
69,6 |
78,4 |
98,0 |
+12,6% |
+25,0% |
| - Cho vay khách hàng doanh nghiệp |
90,0 |
97,0 |
103,7 |
+7,8% |
+6,9% |
| - Dư nợ nội tệ (VNĐ) |
145,2 |
160,1 |
188,2 |
+10,3% |
+17,5% |
| - Dư nợ ngoại tệ |
14,4 |
15,3 |
13,5 |
+6,25% |
-11,8% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1,540 |
1,883 |
2,755 |
+22,3% |
+46,3% |
| Chi phí dự phòng rủi ro |
- |
0,250 |
0,450 |
- |
+80,0% |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẩm định tín dụng đối với khách hàng DNVVN, tích hợp các công thức phân tích tỷ số tài chính với kỹ thuật chiết khấu dòng tiền ($NPV, IRR, PP, PI$) trong thẩm định dự án đầu tư.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng công tác thẩm định tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Cửa Bắc), phân tích chi tiết quy trình 18 bước của ACB và đưa ra các khuyến nghị cụ thể, khả thi nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, giảm thiểu rủi ro nợ xấu trong bối cảnh DNVVN Việt Nam thiếu minh bạch thông tin tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một phòng giao dịch quy mô cấp cơ sở (PGD Cửa Bắc thuộc Chi nhánh Thăng Long) trong khung thời gian 2014 – 2016; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh định tính, chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng nâng cao (như mô hình Logit/Probit dự báo xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp).
- Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu trên quy mô toàn hệ thống Ngân hàng ACB hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau; ứng dụng mô hình chấm điểm tín dụng tự động và phân tích định lượng chuyên sâu về tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến chất lượng tín dụng DNVVN.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập; cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình phân tích chi tiết 4 nội dung thẩm định tín dụng (tư cách pháp lý, tài chính, phương án kinh doanh/dự án, tài sản bảo đảm).
- Phương pháp phân tích, bóc tách báo cáo tài chính doanh nghiệp và nhận diện các khoản mục có rủi ro gian lận trong hồ sơ vay vốn DNVVN.
- Bộ đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể trong thẩm định dòng tiền dự án ($NPV, IRR$, tỷ suất chiết khấu, khấu hao tài sản).
Câu hỏi thường gặp
1. Phân cấp quy mô DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP được quy định như thế nào trong khóa luận?
Nghị định 56/2009/NĐ-CP chia doanh nghiệp thành 3 cấp: siêu nhỏ (dưới 10 lao động ở mọi lĩnh vực), nhỏ (10-200 lao động và vốn $\le$ 20 tỷ đồng đối với nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng; 10-50 lao động và vốn $\le$ 10 tỷ đồng đối với thương mại - dịch vụ), và vừa (200-300 lao động và vốn 20-100 tỷ đồng đối với sản xuất; 50-100 lao động và vốn 10-50 tỷ đồng đối với thương mại - dịch vụ).
2. Kết quả tăng trưởng huy động vốn và cho vay của ACB Cửa Bắc năm 2016 diễn biến ra sao?
Năm 2016, tổng vốn huy động đạt 200,3 tỷ đồng (tăng 13% so với 2015), trong đó tiền gửi cá nhân chiếm 82% và tiền gửi VNĐ chiếm 93%. Tổng dư nợ cho vay đạt 201,7 tỷ đồng (tăng 15% so với 2015), trong đó dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm 51,4% và dư nợ bằng VNĐ chiếm 93,3%. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 2,755 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2015.
3. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại ACB gồm mấy bước và công tác thẩm định nằm ở bước nào?
Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ACB gồm 18 bước (từ tiếp thị, thẩm định, giải ngân đến thu nợ và thanh lý). Công tác thẩm định tín dụng cốt lõi được thực hiện từ Bước 2 (Tiếp nhận hồ sơ vay vốn/đánh giá thẩm định) đến Bước 9 (Tái thẩm định).
4. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện thẩm định dòng tiền dự án đầu tư?
Tác giả đề xuất ngân hàng phải: (1) Kiểm tra kỹ cấu phần tổng vốn đầu tư tránh việc chủ đầu tư khai thấp; (2) Đối chiếu phương pháp tính khấu hao tài sản theo quy định chuẩn của Bộ Tài chính; (3) Tính toán đầy đủ giá trị thu hồi vốn lưu động ròng và giá trị thanh lý tài sản vào dòng tiền cuối kỳ; (4) Lựa chọn phương pháp xác định tỷ suất chiết khấu khoa học theo từng loại dự án thay vì áp dụng máy móc lãi suất cho vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động này tại PGD ACB Cửa Bắc giai đoạn 2014 – 2016. Bằng việc phân tích sâu các chỉ số tài chính, quy trình 18 bước tác nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng, công trình đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong khâu thu thập thông tin và đánh giá dự án. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, thiết thực cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.