phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: CHUONG 1: Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh- chi nhánh Ba Dinh. CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị SƯ: Phạm Thị Nhàn 3 —- Lép: Ngân hang CLC K55 Chuyên đề thực tập e GVHD: GS. Nguyễn Văn Nam e ee GEN Van NGM Mặc khác, xét về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì được đánh giá chủ yếu thông qua kết quả của hoạt động tín dụng. Một ngân hàng được coi là vận hành tốt khi ngân hàng đó có kết quả khả quan của hoạt động tín dụng hay chất lượng tín dụng được đánh giá cao.
© Đối với khách hàng Tín dụng giúp đáp ứng nhu cầu cấp thiết về tài chính cho khách hàng. Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân ( người dân) hay các tô chức ( doan h nghiệp.) đều có thể được ngân hàng cấp tín dụng để hỗ trợ vào những công việc tiêu dùng, mua sắm hay trong sản xuất kinh doanh. Khách hàng cá nhân chủ yếu sử dụng hình thức cho vay còn khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu với tất cả các hình thức tín dụng của ngân hàng. Đặc biệt đối với các công ty.
xí ngh iệp thì việc được nhận những khoản tín dụng là một điều không thể thiếu bởi hầu hết các doanh nghiệp khi vận hành đều cần phải vay vốn từ ngân hàng. s - Đôi với toàn bộ nên kinh tê Tín dụng có vai trò trong lưu thông tiền tệ, góp phần vào sự vận động liên tục của dòng tiền. Nếu như tiền gửi giúp huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân thì tín dụng là việc sử dụng nguồn tiền đó để hỗ trợ những cá nhân hay doanh nghiệp đang có nhu cầu về tài chính. Nghiệp vụ tín dụng cùng với tiền gửi đang làm tăng tốc độ chu chuyền của tiền tệ trong nền kinh té, sử dụng đồng tiền một cách hiệu quả.
Tín dụng cũng là một công cụ đắc lực của nhà nước để thực hiện các chính sác h tiền tệ. Việc điều chỉnh các quy định về trần lãi suất cho vay, thời gian hay điều kiện cho vay. có tác động gián tiếp đến hoạt động tiền tệ của nước ta. Nếu NHNN có chủ trương tăng khối lượng tiền cung ứng ra ngoài thị trường thì có thể nới lỏng hạn mức tín dụng trần.
và ngược lại NHHN có thé ra quy định thắt chặt hạn mức dé kiểm soát lượng tiền lưu thông. có thé cho rang, tín dụng đang góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của toàn bộ nên kinh tế. Phân loại tín dụng ngân hàng Các NHTM thường phân loại tín dụng theo những tiêu thức cơ bản sau: a. Phân loại theo thời gian Hiện nay.
các NHTM đều phân chia thời hạn tín dụng thành 3 loại và lãi suất áp dụng cho khoản tín dụng với các thời gian khác nhau là khác nhau. thôn g thường thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao SV: PhThị aNhà mn a Lớp: Ngân hang CLC K55 — O Chuyên đề thực tập ———— GVHD: GS. Nguyễn Văn Nam e i Be BUEN VN NGI Mặc khác, xét về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì được đánh giá chủ yếu thông qua kết quả của hoạt động tín dụng. Một ngân hàng được coi là vận hành tốt khi ngân hàng đó có kết quả khả quan của hoạt động tín dụng hay chất lượng tín dụng được đánh giá cao.
© Đối với khách hàng Tín dụng giúp đáp ứng nhu cầu cấp thiết về tài chính cho khách hàng. Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân ( người dân) hay các tổ chức ( do anh nghiệp.) đều có thể được ngân hàng cấp tín dụng dé hỗ trợ vào những công việc tiêu dùng, mua sam hay trong sản xuất kinh doanh. Khách hàng cá nhân chủ yếu sử dụng hình thức cho vay còn khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu với tất cả các hình thức tín dụng của ngân hàng. Đặc biệt đối với các công ty, xí nghiệp thì việc được nhận những khoản tín dụng là một điều không thé thiếu bởi hầu hết các doa nh nghiệp khi vận hành đều cần phải vay vốn từ ngân hàng.
s Đôi với toàn bộ nên kinh tê Tín dụng có vai trò trong lưu thông tiền tệ, góp phần vào sự vận động liên tục của dòng tiền. Nếu như tiền gửi giúp huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân thì tín dụng là việc sử dụng nguồn tiền đó để hỗ trợ những cá nhân hay doanh nghiệp đang có nhu cầu về tài chính. Nghiệp vụ tín dụng cùng với tiền gửi đang làm tăng tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong nền kinh tế, sử dụng đồng tiền một cách hiệu quả. Tín dụng cũng là một công cụ đắc lực của nhà nước để thực hiện các chính sách tiền tệ.
Việc điều chỉnh các quy định về trần lãi suất cho vay. thời gian hay điều kiện cho vay. có tác động gián tiếp đến hoạt động tiền tệ của nước ta. Nếu NHNN có chủ trương tăng khối lượng tiền cung ứng ra ngoài thị trường thì có thể nới lỏng hạn mức tín dụng trần, và ngược lại NHHN có thể ra quy định thắt chặt hạn mức dé kiểm soát lượng tiền lưu thông.
có thể cho rằng. tín dụng đang góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của toàn bộ nên kinh tế. Phân loại tín dụng ngân hàng Các NHTM thường phân loại tín dụng theo những tiêu thức cơ bản sau: a. Phân loại theo thời gian Hiện nay.
các NHTM đều phân chia thời hạn tín dụng thành 3 loại và lãi suất áp dụng cho khoản tín dụng với các thời gian khác nhau là khác nhau, thông thư ờng thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao V: PhamThiNhan Ốc 4 — Lớp: Ngân hang CLC K55 Chuyên đề thực tập —— E —————— GVHD: GS. Nguyễn Văn Nam h Nguyen Van NG e Chiết khấu Chiết khấu giấy tờ có giá là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá trước khi đến hạn như trái phiếu. các chứng chỉ tiền gửi. e Cho thuê tài chính Khách hàng sẽ thuê lại tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng tro ng một khoảng thời gian nhất định và những tài sản này đều có giá trị rất lớn.
e Bao lành Ngân hang sẽ đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên thứ 3 nế u như khách hàng của ngân hàng không thực hiện được. e Bao thanh toán Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã đư ợc bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán. Phân loại theo hình thức bảo đảm Hau hệt các khoản tín dụng déu can tài sản thé châp. Tuy nhiên, trong một sô trường hợp ngân hàng vẫn cấp tín dụng cho ngân hàng mà không yêu câu tài sản đảm bảo.
Vì vây, nghiệp vụ các khoản tín dụng có thê chia làm hai loại là: tín dụng có tài sản đảm bảo và tín dụng không có tài sản đảm bảo. e Tín dụng có tài sản đảm bảo Tin dụng có tài sản đảm bảo là loại hình phổ biến. phù hợp với yêu cầu của nhà nước khi ngân hang nam giữ tài sản thuộc quyền sở hữu trực tiếp của khách hàng hay người thân mà có sự ủy quyền. Các TSDB thường là bất động sản như nhà đất hoặc động sản như ô tô.
các trang thiết bị sản xuất. Mục đích của việc này là khi khách hàng có sự vi phạm hợp đồng thì ngân hàng có quyền xử ly TSDB dé bù dap khoan tién da cap cho khách hàng. Điều này sẽ tạo nên sự đảm bao, chắc chan hon cho ngân hàng về nguồn thu của khoản tín dụng đó. e Tin dụng không có tài sản đảm bảo Các khoản tín dụng mà không yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo còn được gọi là tín chấp.
Với lọai hình tín dụng này hạn mức thường thấp và khác h hàng phải là người có uy tín và ngân hàng tin tưởng cao như cán bộ nhân viên của SV: Phạm Thị Nhàn — 6 — Lớp: Ngân hàng CLC K$5 — G Chuyên đề thực tập GVHD: GS. Nguyễn Văn Nam E D GSTS :. Nguyen Văn Nam e Chiết khấu Chiết khấu giấy tờ có giá là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá trước khi đến hạn như trái phiếu. các chứng chỉ tiền gửi.
e Cho thuê tài chính Khách hàng sẽ thuê lại tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định và những tài sản này đều có giá trị rất lớn. e Bao lành Ngân hang sẽ đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên thứ 3 nếu như khách hàng của ngân hàng không thực hiện được. e Bao thanh toán Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán. Phân loại theo hình thức bảo đảm Hầu hết các khoản tín dụng đều cần tài sản thế chấp.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngân hàng vẫn cấp tín dụng cho ngân hàng mà không yêu cầu tài sản đảm bảo. Vì vây, nghiệp vụ các khoản tín dụng có thể chia làm hai loại là: tín dụng có tài sản đảm bảo và tín dụng không có tài sản đảm bảo. e Tín dụng có tài sản đảm bao Tin dụng có tài sản dam bảo là loại hình phô biến. phù hợp với yêu cầu của nhà nước khi ngân hàng nắm giữ tài sản thuộc quyền sở hữu trực tiếp của khách hàng hay người thân mà có sự ủy quyền.
Các TSDB thường là bất động sản như nhà đất hoặc động sản như6 tô. các trang thiết bị sản xuất. Mục đích của việc này là khi khách hàng có sự vi phạm hợp đồng thì ngân hàng có quyền xử lý TSĐB để bù dap khoan tién da cấp cho khách hàng. Điều này sẽ tạo nên sự đảm bao, chắc chắn hơn cho ngân hàng về nguồn thu của khoản tín dụng đó.
e Tin dụng không có tài sản đảm bảo Các khoản tín dụng mà không yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo còn được gọi là tín chấp. Với lọai hình tín dụng này hạn mức thường thấp và khách hàng phải là người có uy tín và ngân hàng tin tưởng cao như cán bộ nhân viê n của SV: PhThạ ị Nh m àn — — — 6 Lớp: Ngân hàCLC nK$g5 — Chuyên đề thực tập GVHD: GS.