Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển tp hcm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Tác giả

Nguyễn Công Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp của luận văn

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân

1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại

1.1.2. Phân loại dịch vụ ngân hàng theo đối tượng khách hàng

1.1.2.1. Dịch vụ đối với KHDN
1.1.2.2. Dịch vụ đối với KHCN

1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ đối với KHCN

1.1.4. Phân loại dịch vụ đối với KHCN

1.1.4.1. Dịch vụ huy động vốn
1.1.4.2. Dịch vụ cho vay
1.1.4.3. Dịch vụ thanh toán
1.1.4.4. Dịch vụ thẻ
1.1.4.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.4.6. Dịch vụ ngoại hối và mua bán vàng
1.1.4.7. Các dịch vụ khác

1.2. Tổng quan về chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Thỏa mãn nhu cầu đối với khách hàng cá nhân

1.2.2. Tạo ra giá trị đối với khách hàng cá nhân

1.2.3. Đặc trưng của dịch vụ đối với khách hàng cá nhân

1.2.4. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

1.2.4.1. Mô hình GRONROOS (Gronroos, 1984)
1.2.4.2. Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988)
1.2.4.3. Mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992)

1.2.5. Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân

1.2.5.1. Nhân tố bên ngoài
1.2.5.2. Nhân tố nội tại

1.2.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ đối với KHCN

1.3. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm

1.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại

1.3.1.1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
1.3.1.2. Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)
1.3.1.3. Ngân hàng TNHH một thành viên Standard Chartered (Việt Nam)

1.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Các hoạt động dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1.1. Dịch vụ huy động vốn
2.2.1.2. Dịch vụ cho vay
2.2.1.3. Dịch vụ thanh toán
2.2.1.4. Dịch vụ thẻ
2.2.1.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử
2.2.1.6. Dịch vụ ngoại hối và mua bán vàng
2.2.1.7. Dịch vụ khác

2.2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2.1. Chất lượng dịch vụ huy động vốn
2.2.2.2. Chất lượng dịch vụ cho vay
2.2.2.3. Chất lượng dịch vụ thanh toán
2.2.2.4. Chất lượng dịch vụ thẻ
2.2.2.5. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
2.2.2.6. Chất lượng dịch vụ ngoại hối và mua bán vàng
2.2.2.7. Chất lượng dịch vụ khác

2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Nhân tố bên ngoài

2.3.2. Nhân tố nội tại

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1.1. Những kết quả đạt được
2.4.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại

2.4.2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thông qua khảo sát

2.4.2.1. Mô hình nghiên cứu
2.4.2.2. Quy trình nghiên cứu
2.4.2.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
2.4.2.4. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo
2.4.2.5. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
2.4.2.6. Phân tích hồi quy

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2. Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng

3.2.3. Nâng cao tính cạnh tranh về giá

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ

3.2.5. Phát triển các dịch vụ cung ứng cho khách hàng

3.2.6. Tiếp tục mở rộng mạng lưới giao dịch, linh động thời gian giao dịch và tăng cường đầu tư công nghệ hiện đại

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Chính Phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cá nhân tại HDBank

Chất lượng dịch vụ ngân hàng là yếu tố quyết định sự thành công của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là HDBank. Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân, HDBank cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường ngân hàng hiện nay.

1.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ ngân hàng cá nhân

Chất lượng dịch vụ ngân hàng cá nhân được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua các dịch vụ tài chính như cho vay, tiết kiệm, và thanh toán. HDBank cần áp dụng các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ để đánh giá hiệu quả hoạt động của mình.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn tác động đến sự trung thành và quyết định sử dụng dịch vụ trong tương lai. HDBank cần chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm khách hàng để giữ chân họ lâu dài.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại HDBank

HDBank đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ đa dạng khiến HDBank phải nỗ lực hơn trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi công nghệ và nhu cầu khách hàng

Công nghệ ngân hàng đang phát triển nhanh chóng, yêu cầu HDBank phải cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cá nhân.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng tại HDBank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân, HDBank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại

HDBank cần áp dụng công nghệ mới như ngân hàng điện tử, ứng dụng di động để nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm thiểu thời gian giao dịch.

3.2. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng sẽ giúp HDBank nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại HDBank

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại HDBank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ và tỷ lệ giữ chân khách hàng cũng tăng lên.

4.1. Kết quả khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 85% khách hàng hài lòng với dịch vụ của HDBank, cho thấy những nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ đã có hiệu quả.

4.2. Tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ ngân hàng cá nhân

Doanh thu từ dịch vụ ngân hàng cá nhân của HDBank đã tăng 20% trong năm qua, nhờ vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng dịch vụ ngân hàng tại HDBank

Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với HDBank. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển chất lượng dịch vụ

HDBank cần xây dựng một chiến lược dài hạn để nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

5.2. Tầm nhìn tương lai của HDBank

HDBank hướng tới việc trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam về chất lượng dịch vụ ngân hàng cá nhân, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân 1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại Theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ - GATS của WTO, phân loại dịch vụ thành 12 ngành, trong đó có dịch vụ tài chính. Dịch vụ tài chính được định nghĩa “là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của một thành viên thực hiện. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác”. Trong đó, dịch vụ ngân hàng bao gồm: Nhận tiền gửi hoặc đặt cọc và các khoản tiền có thể thanh toán khác của công chúng; Cho vay dưới các hình thức bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, bao tiêu nợ và tài trợ các giao dịch thương mại; Thuê mua tài chính; Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng; Bảo lãnh và cam kết; Kinh doanh tài khoản của mình hoặc của khách hàng, dù tại sở giao dịch và trên thị trường không chính thức, hoặc các giao dịch khác về công cụ thị trường tiền tệ, ngoại hối, các sản phẩm tài chính phái sinh, các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn, các sản phẩm dựa trên tỷ giá hối đoái và lãi suất gồm các sản phẩm như hoán đổi, hợp đồng tỷ giá kỳ hạn, chứng khoán có thể chuyển nhượng; Tham gia vào việc phát hành mọi loại chứng khoán, kể cả bảo lãnh phát hành và chào bán như đại lý và cung cấp dịch vụ liên quan tới việc phát hành đó; Môi giới tiền tệ; Quản lý tài sản như tiền mặt hoặc quản lý danh mục đầu tư, quản lý quỹ hưu trí, dịch vụ bảo quản, lưu giữ và tín thác; Các dịch vụ thanh toán và quyết toán tài sản tài chính bao gồm chứng khoán, các sản phẩm tài chính phái sinh và các công cụ thanh toán khác; Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác; Các dịch vụ về tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trợ khác liên quan kể cả tham khảo và phân tích tín dụng, nghiên cứu tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn hoạch định chiến lược doanh nghiệp.

Trong khi đó, theo Luật các TCTD 2010 sửa đổi, không nêu định nghĩa dịch vụ ngân hàng mà chỉ giải thích “hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính. Dịch vụ tài chính có phạm vi rộng hơn, bao quát hơn gồm cả dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng có thể được hiểu chung nhất đó là các công việc trung gian về tiền tệ của các TCTD nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sinh lời, đầu tư, giữ hộ hay bảo đảm an toàn tài sản, đem lại nguồn thu phí cho tổ chức cung ứng dịch vụ. Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật: - Là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ.

- Là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng.2 Phân loại dịch vụ ngân hàng theo đối tượng khách hàng 1.1 Dịch vụ đối với KHDN KHDN là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng nhỏ về mặt số lượng, nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn hơn về doanh số giao dịch. Giao dịch đối với KHDN, NHTM có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch dựa vào lợi thế về quy mô giao dịch. Một số dịch vụ đối với KHDN: Dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ ngoại hối, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ bao thanh toán, dịch vụ thanh toán,… 1.1 Dịch vụ đối với KHCN KHCN thường chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của KHCN ngày càng tăng thì dịch vụ ngân hàng đối với KHCN ngày càng trở nên đáng chú ý hơn.

Một số dịch vụ ngân hàng đối với KHCN: Dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 huy động vốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngoại hối,… Dịch vụ đối với KHCN tại NHTM là tất cả các dịch vụ mà NHTM cung cấp cho đối tượng là KHCN. Dịch vụ đối với KHCN tại các NHTM được hiểu là các dịch vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà NHTM cung cấp cho KHCN, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và NHTM thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy.3 Đặc điểm của dịch vụ đối với KHCN Đối tượng là KHCN, khác nhau về thu nhập, trình độ dân trí, hiểu biết, tính cách, sở thích, độ tuổi, nghề nghiệp nên nhu cầu của KHCN rất phong phú và đa dạng. Xuất phát từ tâm lý giao dịch của KHCN như lo ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng, lo ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng, lo ngại khi giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu nhập cao, mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao. Từ đó, hình thành nên đặc điểm của dịch vụ đối với KHCN như sau: Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số, giá trị của mỗi giao dịch lại thấp nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao; Để phục vụ KHCN, NHTM phải mở rộng mạng lưới, đầu tư phát triển công nghệ hiện đại cạnh tranh với đối thủ, luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng của KHCN, vì thế chi phí hoạt động cao; Số lượng KHCN đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện; Đơn giản, dễ thực hiện, thường tập trung vào các dịch vụ tiền gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng,…; Vì nhu cầu của KHCN đơn giản hơn nhiều so với KHDN, nên dịch vụ đối với KHCN giữa các NHTM thường có nhiều nét tương đồng; Do đặc trưng đối tượng KHCN khá nhạy cảm với chính sách marketing nên dễ dàng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ khi các sản phẩm cung cấp không tạo sự khác biệt và có tính cạnh tranh cao.

Đặc biệt, hiện nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và yêu cầu ngày càng tăng của nhóm khách hàng này, gia tăng hàm lượng công nghệ là một trong những phương thức tạo giá trị gia tăng và nâng cao sức cạnh tranh của các dịch vụ cung cấp. Do đó, dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đối với KHCN phát triển đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại; Các dịch vụ mà KHCN mong muốn NHTM cung cấp chỉ có giá trị trong một thời điểm nhất định. Cùng với sự thay đổi của các điều kiện xung quanh, nhu cầu của KHCN cũng sẽ thay đổi. Nếu NHTM nào nhanh nhạy trong việc nắm bắt trước các nhu cầu của KHCN để từ đó thỏa mãn họ thì sẽ giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh này; Dịch vụ đối với KHCN với số lượng KHCN lớn, rủi ro phân tán và thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các NHTM.4 Phân loại dịch vụ đối với KHCN 1.1 Dịch vụ huy động vốn Dịch vụ huy động vốn là dịch vụ đầu tiên cũng là dịch vụ rất quan trọng của NHTM.

Đây là một dịch vụ truyền thống của NHTM góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM. Tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM gồm hai nguồn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy động, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM. Dịch vụ huy động vốn đối với KHCN có thể chia thành các loại dịch vụ chính: - Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho KHCN tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Với tài khoản tiền gửi thanh toán này, KHCN có thể chuyển tiền hoặc rút tiền tại bất cứ thời điểm nào mà không phải thông báo trước cho NHTM.

Do vậy, việc lập kế hoạch cho việc sử dụng nguồn vốn này của NHTM cũng gặp phải khó khăn. Chính vì vậy, NHTM thường xây dựng mức lãi suất thấp, thậm chí không trả lãi cho hình thức huy động này, do đó KHCN thường duy trì trên tài khoản với số dư thường là nhỏ. Tuy nhiên, nếu NHTM duy trì được nhiều tài khoản này hoạt động thì số dư huy động được cũng không phải là nhỏ, mà hơn thế NHTM lại tăng được nguồn thu từ các dịch vụ khác đi kèm. - Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm, gồm các hình thức: + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là hình thức huy động được thiết kế dành cho các đối tượng KHCN có nhiều tiền nhàn rỗi tạm thời nhưng chưa có thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.

Đối với KHCN khi lựa chọn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hình thức gửi tiền này thì mục đích an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lời. Đối với NHTM, vì loại tiền gửi này khách hàng rút bất cứ lúc nào, do vậy tính chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này cũng khó khăn, do đó NHTM thường đưa ra mức lãi suất thấp. Ở Việt Nam hiện nay, xu hướng các NHTM cung cấp hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn được hợp nhất làm một để thuận tiện trong việc quản lý đối với KHCN cũng như đối với NHTM. + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Cung ứng cho những KHCN có nhu cầu vừa đảm bảo an toàn vừa sinh lời.

Đây là nhóm KHCN đã có kế hoạch sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi trong tương lai, có nhu cầu gửi tiền có kỳ hạn phù hợp với kế hoạch sử dụng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ