Chương 1: Những vẫn dé cơ bản về quản lý chất lượng thi công công trình xây dụng Chương 2: Thực trang công tác quân lý chất lượng thi công công trinh xây dụng tại Công ty Cổ phần Xây dụng số 1 Hà Nội trang giải đoạn 2005- 2012 Cương 3: Đề xuất cc giải phúp nhằm tăng cường công tác quản lý chấ lương thi công công trình xy dựng tại Công ty C phần Xây dụng sổ 1 Hà Nội ‘Phu phápong nghiên cứu. ⁄ˆ Phương pháp tha thập và xử lý dữ liệu thứ cắp *⁄ˆ Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu sơ cắp Ý.ˆ Phương pháp phân ích thing kê, phương pháp so sánh ¥ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu s&. Ứ nghĩa khoa học. - Trình bày fy đủ lý thuyết và các văn bản pháp gui theo một cách hệ thống vỀ quan lý chit lượng công trình xây dựng.
~ Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác QLCL thi sông công tình xây dạng tai Công ty cỗ phần xây dụng số 1 Hà Nội -® Ý nghĩu thực tiễn Kết quả nghiên cứu của db ti sẽ giúp Công ty cổ phần xây dụng số 1 Hà Nội kiểm soát và quản lý hiệu qua hơn trong công tác QLCL thi công xây dựng công trình, công tình do Công ty thi công xây dựng đảm bảo về chất lượng va tiến độ, tạo uy tin và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty. quá nghiên cứu của để tài có thể được ding lim tài liệu tham khảo ấp. dụng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng tăng cường công tác QLCL thi công xây dựng. Kết quả dự kiến đạt được Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gon lý thuyết về các vấn đề cơ bản trong quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng, từ đó áp dụng những lý thuyết trên để đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thỉ công công trình xây dựng tại Cong ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội, đồng thời dé xuất đưa ra một số những giải pháp mang tính hệ thống nhằm góp phần tăng cường công tác QLCL.
thi công công trình xây dựng tại Công ty này. Chương1 NHŨNG VAN ĐỀ CƠ BẢN VE QUAN LÝ CHAI LƯỢNG THỊ CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. CHAT LƯỢNG SAN PHAM VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG SAN PHAM 1. Chất lượng sin phim Trong di kiện cạnh tranh trên qui mô toàn cầu hiện nay, đ tổn i và phát tr |, doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu các đổi tượng tiêu dùng của mình.
Các yếu tổ hing đầu tác động đến quyết định của khch hằng trong việc mua một sin phẩm hay dich vụ chính là chất lượng sản phẩm, gi cả và với khách hing là doanh nghiệp thì tiến độ va thời gian giao hàng còn quan trong hơn nữa. Bắt kỹ dối tượng khách hing nào, chất lượng đều là mỗi quan tâm hàng dầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ. Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khí mã thị trường người tiêu dùng thay thé cho thị trường người sản xuất, các doanh nghiệp dang gặp một bai toán khó vừa lâm sao sản xuất ra những mặt hing có chất lượng cao, giá thành rẻ để dim bảo lợi nhuận, đồng thời vớ giá cả cạnh tranh. “rong bd cảnh như vậy, cách ốt nhất cho cúc doanh nghiệp để tin tại và phát tiễn là đảm bảo được niềm tin cho khác hàng về chất lượng sản phẩm và địch vụ của minh thông qua một môi trường sản xuất ma trong đó, từng cả nhân ở mọi cấp độ đều có ý thức về chất lượng.
Khi nêu câu hoi “Bạn quan niệm thé nào là chất lượng sin phẩm”, người ta thường nhận được rất nhiều câu trả ời khác nhau tùy theo đối tượng được hồi là ai Cá jt lời thường thấy như = Đồ là những gi họ được thỏa mãn tương đương với số tiền họ chỉ trả = Đồ là những gì họ muốn được thóa man nhiều hơn so với số tiễn họ chỉ trả ~ Sin phẩm phải đạt hoặc vượt trình độ của khu vực hay tương đương hoặc vượt trình độ thé giới. Đối với câu hỏi thể nào là một công việc có chit lượng, ta cũng nhận được những câu tr lời khác nhau như thể, Một số định nghĩa về chất lượng thường gập, ~ Theo European Organization for Quality Controt: “Chit lượng là mức phù hop của sản phim đối với yêu cầu của người tiêu dùng" ~ Theo Philip B. Crosby: ất lượng là sự phù hợp với yêu edu”, 6 - Theo tiêu chuẩn ISO 8402:*Chit lượng là tập hợp các đặc tinh của một thực thể tạo cho thực thé đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiểm “Trên thực tế, nhu cầu có thé thay đổi theo thời gian, vì thể cần xem xét định kỳ các yêu cầu chất lượng để có thể bảo đảm lúc nào sản phẩm của doanh nghiệp làm ra cũng thỏa mãn tt nhất nhủ cầu của người dùng, Các nhủ cầu thường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất định, Nhu ci có ao gồm tinh năng sử dụng, tính dé sử dụng, tính sẵn sing, độ tin lì thuận tiện và đ đồng rong sửa chữa, tính an toàn, thim mỹ, ee tác động đến trường “Các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua sản phẩm để bán li trên th trường cho người tiêu ding nhằm thu được lợi nhuận, vi thé quan niệm của người tiêu dùng về chit lượng phải được nắm bit đầy đủ và kip thi. Dưới quan điểm của người tiêu đàng, chất lượng sin phẩm phải th hiện các khía cạnh sưu (1) Chất lương sản phim là tập hop các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữn đụng của nó (2) Chất lương sản phẩm được thé hiện cing với chỉ phí.
Người tiêu dùng không chấp nhận mua một sân phẩm với bắt lệ gi nào. (3) Chất lượng sản phim phải được gẵn li với điễu kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương. Phong te, tập quản của một công đồng có thể phủ định hoàn toàn những thử mà thông thưởng người ta xem là có chất lượng. “Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu như sau: "Chất lưøng sin phẩm là tổng hop những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẫm thé hiện mức thia man những như cầu trong những điều kiện tiêu ding xác dink Mot cách tổng quit, chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phủ hợp với yêu cầu Sự phù hợp này phải được thể hiện trên cả 3 phương diện, mà ta có thể gọi tóm tắt là 3P, đồ là (1) Performance hay Perfecibiliy: hiệu năng, khả năng hoàn thiện (2) Price: giá thỏa man nhu cầu (3) Punctalli: đúng thời điểm 1.
QLCL sản phẩm “Cũng như chất lượng sản phẩm, QLCL sản phẩm cũng có nhiều cách nhìn khác nhau do nó phụ thuộc vào đặc điểm của đổi trợng quản lý và vị trí của chủ thể quân lý dồi với đổi tượng vật chất “Ta đều nhất trí với nhau rằng mục tiêu then chốt của QLCL sản phẩm là tạo ra những sản phẩm thoả mãn như cầu xã hội. Thoả mãn thị trường với chi phi xã hội thắp nhất nhữ các hoạt động bảo đảm chất lượng của đồ án thiết kế sản phẩm, tuân thủ đồ án ấy trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng sản phẩm. Một mục tiêu có thể có nhiều phương pháp khác nhau để cùng đạt được mục tiêu đó. Do vậy ta cũng có thể =u một số khái niệm.
- Theo AG Robertson nhà quản lý người Anh nêu hải niện: "QLCU sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản. phẩm đang hoặc sẽ phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng kink tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nh = Theo A.Faygenbaum- Giảo sw Mỹ lại nói rằng: “QLCL sin phẩm dé là một hệ thống hoạt động thông nhắt có hiệu qua nhất của các đơn vị khác nhau trong một đơn vị É, chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng, duy tri mức chất lượng đã dat được và nâng cao nỗ để đảm bảo sin xuất và sin xuất một cách kinh tẾnhất, thoả ‘man nhu cầu thị trường = heo K Ishikawa: Giáo ste người Nhật cho rằng: “QLCL sin phẩm có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng kinh tế nhất, có ich nhất cho người tiêu đồng và bao giờ cũng thoả mãn được như cầu của người tiêu đàng". Cũng theo ông, dé giải quyết được nhiệm vụ này, Ất cả cán bộ của hãng, những người lãnh đạo cao nhất, cán bộ tắt cả các bộ phận và tắt cả công nhân đều phải tham gia vio hoạt động QLCL và bằng mọi cách tạo điều kiện cho nó phát triển. - Theo Jonhs Oakland- Giáo su về OLCL cia trường dai học Bradjoce vương quốc Anh đưa ra khái niệm: * QLCL sin phẩm về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử đụng nhằm đạt được và duy tỉ chất lượng của một sin phẩm, quy trinh hoặc dich vụ.
Việc đồ không chỉ bao gồm việc theo doi, mà cả vệ fim hiểu và loại trừ 8 fe nguyên nhân gây ra những trụ trặc vé chất lượng để cúc yêu cầu của khich hing 6 thé được liên tục dip in “Theo định nghĩa này thi mục iêu của QLCL nằm trên toàn bộ chu kỳ sống của sin phẩm và đưa ra các biện pháp khá phd biển để dat được mục tiêu Ta có thể dé dàng nhận thay, các khái niệm trên mặc dù có cách trình bảy khác nhau song về cơ bản đều trả lời ba câu hỏi = QLCL nhằm mục đích gì? ~ QLCL thực hiện ở những biện pháp nào ? = QLCL bằng những bi pháp nào ? ‘Theo TCVN 5814- 94: “QLCL là tập hợp những hoạt động của chức năng quản. lý chung, xác định chính sich chit lượng, mục dich trích nhiệm và thực hiện thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển kiểm soát chất lượng, dâm bảo chit lượng và cai iến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng”. Ta sử dụng khái niệm QLCL theo ISO 8402-94 để làm phương phip luận cho sông tác QLCL, tạo sự phủ hợp cho công tác QLCL nước ta với tiêu chuẩn hoá của thể giới tong giai đoạn mở của, hội nhập kinh tế. LCL là một hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sich, mục iêu và trách nhiệm va thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chat lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng" 1.