phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc cấu trúc theo 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Bình luận và kiến nghị 8 z Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Để định hƣớng cho nghiên cứu về mối liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp, tác giả thực hiện đánh giá một số các công trình nghiên cứu điển hình đã đƣợc công bố trong nƣớc và ngoài nƣớc, qua đó có cách nhìn nhận tổng hợp về đề tài nghiên cứu, đồng thời tìm ra khoảng trống mà các nghiên cứu khác còn chƣa khai thác hết. Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc có nhiều công trình nghiên cứu về liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp theo nhiều góc độ khác nhau, với nhiều trƣờng phái khác nhau. Để phù hợp với mục đích nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả luận án nhóm gộp các công trình nghiên cứu đó theo các chủ đề căn cứ trên quan điểm, cách nhìn nhận khác nhau về nội dung và hình thức liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiêp 1. Liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Ý tƣởng liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu đã đƣợc Wilhelm Von Humboldt nhà triết học và giáo dục của Đức đƣa ra.
Năm 1810 ông là ngƣời sáng lập ra Đại học Berlin, trƣờng đã thực hiện ý tƣởng của ông, và mô hình liên kết này đã lan rộng tại nhiều trƣờng đại học của châu Âu và Mỹ. Trong gần 600 năm, các trƣờng đại học hầu nhƣ chỉ có nhiệm vụ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, xã hội đáp ứng các nhu cầu phát triển của quốc gia. Cải cách lớn nhất của trƣờng đại học Humboldt là đã thay đổi toàn bộ mục tiêu hoạt động của trƣờng bằng cách chuyển trọng tâm sang nghiên cứu, và nghiên cứu trở thành yếu tố sống còn giúp cho hoạt động đào tạo đóng góp trực tiếp cho xã hội và phát triển kinh tế. Mục tiêu của Trƣờng đại học Humboldt đƣợc đặt ra rất rõ ràng.
Thứ nhất, thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản, để tiến tới đạt 9 z đƣợc trình độ cao trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ. Thứ hai, nghiên cứu trong trƣờng đại học gắn liền với thực tế và đóng góp cho sự phát triển của quốc gia, đặc biệt phát triển các lĩnh vực công nghệ phục vụ cho mục đích dân sự và mục đích quân sự, đƣa nƣớc Đức trở thành quốc gia hùng mạnh nhất thế giới Daniel Schiller & Ingo Liefner (2006), nghiên cứu tập trung vào hệ thống giáo dục của Thái Lan, áp dụng các lập luận lý thuyết và phân tích thực nghiệm cho trƣờng hợp của nƣớc công nghiệp đang phát triển. Dữ liệu phân tích dựa vào một cuộc điều tra về các hoạt động hợp tác của năm trƣờng đại học ở Thái Lan cho thấy cả các cá nhân và tổ chức đều phản ứng với những thay đổi về những hỗ trợ tài chính cho đại học, sự cắt giảm chi tiêu công và khuyến khích hợp tác giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp đƣợc coi là một phƣơng tiện tài chính cho trƣờng đại học, ngƣợc lại họ có thể giúp đào tạo nhân viên và khuyến khích học tập bằng cách tiếp cận những ý tƣởng mới trong các dự án hợp tác. Nghiên cứu xoay quanh vấn đề hỗ trợ tài chính để bổ xung nguồn kinh phí thiếu hụt từ chính phủ, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết đào tạo ngắn hạn nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.
Diane L Peters PE & Anne M Lucietto (2016), Sự hợp tác giữa doanh nghiệp và trƣờng đại học diễn ra khi đƣợc thiết kế và quản lý đúng cách, mang lại lợi ích cho cả đối tác trong ngành và các tổ chức khoa học. Sự hợp tác nhƣ vậy có thể diễn ra trên quy mô nhỏ và lớn, có thể liên quan đến các số lƣợng khác nhau của các tổ chức học thuật và các đối tác trong ngành. Họ cũng có thể có những mục đích khác nhau bao gồm những nỗ lực nghiên cứu tập trung và các chƣơng trình đƣợc thiết kế để kết nối sinh viên đại học với các dự án thực tế để nâng cao chất lƣợng giáo dục. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên thấy hữu ích khi tham gia thực tập hoặc học tập kinh nghiệm tại doanh nghiệp, trong khi đó giảng viên thấy hữu ích khi công tác với ngành để tham gia nhiên cứu và tƣơng tác với cộng đồng.
Lewis (1998), IFIP pulished by chapman and hall, tác giả cho rằng trong thời đại kinh tế tri thức, thông tin và công nghệ viễn thông cho phép mọi ngƣời có thể tiếp cận tri thức và tích lũy tri thức theo nhiều cách khác nhau. Doanh nghiệp có thể tạo các điều kiện tốt cho sinh viên thâm nhập thực tế và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Hoạt động đào tạo tại trƣờng Đại học cùng với hoạt động nghiên cứu tạo ra lợi nhuận cho cả hai bên trong quá trình hợp tác R.M Kanter (2011), Theo giáo sƣ đại học kinh doanh Harvard R. M Kanter thì đổi mới mô hình liên kết giữa trƣờng Đại học và Doanh nghiệp mang lại hiệu quả thiết thực ở ba phƣơng diện.
Thứ nhất, số doanh nghiệp đƣợc thành lập ở trong trƣờng Đại học và cả ở Doanh nghiệp đều tăng lên. Thứ hai, sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm hơn. Thứ ba, kỹ năng nghề nghiệp đƣợc nâng cao và tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trƣờng toàn cầu Trần Anh Tài & Trần Văn Tùng (2009), phân tích chi tiết các kết quả hoạt động liên kết giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu. Điểm nổi bật của hai tác giả là đƣa ra quan điểm chính sách của quốc gia, của doanh nghiệp và trƣờng đại học trong hoạt động liên kết.
Để chứng minh cho những đổi mới về chính sách, các tác giả lần lƣợt phân tích hoạt động liên kết giữa các trƣờng đại học với doanh nghiệp của châu Âu, Đông Á, Mỹ, Nhật Bản. Từ đó chứng minh rằng hoạt động liên kết đóng góp nhiều cho quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đổi mới sáng tạo công nghệ tại các doanh nghiệp. Từ kinh nghiệm của các trƣờng đại học này, tác giả đề ra một số giải pháp trong hoạt động liên kết giữa Đại học Quốc Gia Hà Nội với doanh nghiệp. Phùng Xuân Nhạ (2009).
Nghiên cứu mô tả bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay đang đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu của doanh 11 z nghiệp. Để thúc đẩy mối quan hệ này trong hợp tác, yếu tố quyết định thành công là các bên phải có cùng lợi ích (Win-Win). Nếu mỗi bên theo đuổi mục đích riêng của mình mà không tính đến lợi ích thỏa đáng của bên kia thì rất khó hợp tác đƣợc với nhau. Đối với doanh nghiệp, lợi ích mang lại từ hợp tác với đại học có đƣợc nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển của Doanh nghiệp thay vì phải tìm kiếm lao động trên thị trƣờng tự do, mất thời gian và kinh phí để đào tạo lại.
Đối với các trƣờng đại học, liên kết cũng mang lại đƣợc nhiều lợi ích, sản phẩm đầu ra đã có nơi đặt hàng, nhờ đó cũng nắm bắt đƣợc cụ thể yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp, số lƣợng/quy mô cần đào tạo. Mặt khác nhờ có đơn đặt hàng mà đại học có đƣợc nguồn kinh phí dồi rào; Nội dung cơ chế gắn đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp gồm 3 khâu chủ yếu, đó là: 1) Đầu vào (các nguồn tuyển sinh theo yêu cầu của từng chƣơng trình đào tạo); 2) Công nghệ đào tạo (quản lý, giảng viên, chƣơng trình đào tạo, học liệu, cơ sở vật chất, dịch vụ đào tạo, tài chính); 3) Đầu ra (kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, phẩm chất). Các trƣờng đại học cần chủ động phối hợp với bộ phận nhân sự của doanh nghiệp để đánh giá nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Doanh nghiệp, đồng thời khi cải tiến chƣơng trình đào tạo cần có một số thành viên của doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp các bên phải thấy rõ đƣợc lợi ích của sự hợp tác này và hiểu đầy đủ cần phải làm cái gì, làm nhƣ thế nào, ngoài ra đại học và doanh nghiệp cần có chiến lƣợc phát triển rõ ràng về nguồn nhân lực; cần có bộ phận chuyên trách từ hai phía để thực hiện công việc hợp tác, các bộ phận này phải đảm nhận đƣợc vai trò là cầu nối, điều phối chuyên nghiệp các hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; Mội vấn đề quan trọng là cần có sự hỗ trợ của Chính phủ, các địa phƣơng để thúc đẩy hợp tác giữa đại học và doanh nghiệp, sự hỗ trợ không chỉ bằng chính sách mà cần thiết thực hơn thông qua việc cấp tài chính, đất đai…để xây dựng các vƣờn ƣơm doanh nghiệp, khu công nghệ cao.
12 z Vũ Tiến Dũng (2016), trong liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp, nhà trƣờng đóng vai trò là đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong đào tạo nhƣ thực hiện nội dung, chƣơng trình, chất lƣợng đào tạo…Doanh nghiệp đóng vai trò là đơn vị phối hợp, hỗ trợ chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý, phục vụ cho quá trình đào tạo, sử dụng sản phẩm đào tạo. Quan hệ hợp tác giữa trƣờng đại học và doanh nghiệp là quan hệ biện chứng tƣơng hỗ vì lợi ích của cả hai phía cũng nhƣ lợi ích chung của toàn xã hội, Đỗ Hƣơng Lan (2014), trong bài viết, tác giả giới thiệu phƣơng thức gắn kết đào tạo với thực tiễn từ góc nhìn mới so với phƣơng thức gắn kết thông qua hợp tác giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp theo xu hƣớng hiện nay trên thế giới. Một số mô hình chủ yếu là mô hình nhà trƣờng hƣớng ngoại, hƣớng mạnh vào việc hợp tác với doanh nghiệp bên ngoài, các hình thức gẵn kết với thực tiễn thƣờng đƣợc áp dụng là: 1) Doanh nghiệp đặt hàng nhà trƣờng đào tạo nhân sự; 2) Doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trƣờng; 3) Doanh nghiệp và nhà trƣờng trao đổi nhân sự; 4) Doanh nghiệp (hoặc cùng nhà trƣờng) thành lập trung tâm giáo dục thƣờng xuyên tại trƣờng; 5) Doanh nghiệp ký hợp đồng tiếp nhận “sản phẩm đào tạo” của nhà trƣờng.