Chương 1: Cơ sở lý luận về tin dụng hộ sản xuất. Chương 2: Thực trạng và tiềm năng phát 'triển tín dụng hộ sản xuất tại chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Cai Lậy. tại chỉ nhánh Chương 3: Chiến lược và giải pháp mở rộng tín dụng hộ sản xuất NHNo & PTNT huyện Cai Lậy. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TIN DUNG HQ SAN XUAT 1.
Hộ sản xuất 1. Khái niệm hộ sản xuất hết chúng ta cần Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nên kinh tế, trước ở tất cả các nước có nên thấy răng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có tổn tại qua nhiều phương kinh tế sản xuất nông nghiệp trên thé giới. Hộ sản xuất đã nó tìm cách thích ứng với nên thức và vẫn đang tiếp tục phát triển, trong mỗi chế độ nhau về hộ sản kinh tế hiện hành. Chúng ta có thể xem xét một số quan niệm khác * xuat.
A hộ là tất Trong mét sé tir dién chuyén nganh kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, đó bao gồm những cả những người cùng sống trong một mái nhà, nhóm người người chung huyết tộc và người làm công. chung dưới một mái Liên hiệp quốc cho rằng: "Hộ là những người củng sống nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”. năm 1980, Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại tại Hà Lan có liên quan đến sản xuất, tái đưa ra khái niệm: "Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”. thành viên Có quan niệm lại cho rằng hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các viên cùng sang tao ra dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành cách độc lập và và cùng sử dụng chung.
Quá trình sản xuất hộ được tiến hành một cùng sống chung trong | các thành viên của hộ thường có cùng huyết thông, thường tồn tại như một đơn vị một ngôi nhà. Hộ cũng là một đơn vị dé tô chức lao động, kinh tế cơ sở với chế độ tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu. được dùng trong hoạt Trên góc độ ngân hàng: "Hộ sản xuất" là một thuật ngữ cả hộ. Hiện động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của bộ luật dân sự nay trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, cụ thể tại điều 106 của viên cỏ tài sản chung, năm 2005 định nghĩa hộ gia đình: "Hộ gia đình mà các thành cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật qui định là chủ xem như thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”.
Như vậy hộ được định nghĩa là một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật qui định và được một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế xuất" là chung. Một số thuật ngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ "hộ sản "hộ", "hộ gia đình". Ngày nay hộ sản xuất đang trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và là sự tồn tại tất yếu trong quá trình xây hợp dựng một nền kinh tế đa thành phân theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đề phù với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ sản xuất Đặc trưng 1: Kinh tế hộ nông thôn nước ta đang chuyển từ kinh tế tự cấp, tự túc khép kín lên đần nên kinh tế hàng hoá. Tiếp cận với thị trường chuyển từ nghề nông thuần tuý sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng chuyên môn hóa. Dưới sự tất yêu sẽ tác động của các qui luật kinh tế thị trường trong quá trình chuyển hóa Từ dẫn đến cạnh tranh và hệ quả sẽ đến sự phân chia giàu nghèo trong nông thôn. cho đó vẫn đề đặt ra đối với quản lý và điều hành phía Nhà nước là phải làm sao giàu, giảm phép kinh tế hộ phát triển mà vẫn đảm bảo công băng xã hội, tăng số hộ hộ nghẻo, tạo điều kiện để hộ nghèo bớt khó khăn và vươn lên khá giả.
Đặc trưng 2: Qui mô và cơ sở vật chất kỷ thuật của các hộ chênh lệch nhau khả nhau giữa lớn giữa các vùng và ngay cả trong một số vùng cũng có sự chênh lệch qui mô và điện tích đất đai, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động và trình độ hiểu biết. Một tất yếu khác của sự phát triển kinh tế hộ sản xuất là nảy sinh quá trình tích giảm bớt tụ và tập trung về ruộng đất, vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng tăng, tính chất sản xuất phân tán, manh múng lạc hậu của kinh tế tiểu nông. Đặc trưng 3: Các thành viên trong hộ thường xuyên biến động, đây là vấn đề có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ dân sự và quan hệ ngân hang,. Đặc trưng 4: Một hình thức kinh tế hộ cao hơn đó là kinh tế trang trại.
Đây là hình thức phổ biến của các nước phát triển trên thể giới, có tác dụng tạo ra nhiều nông sản hàng hóa: Ở nước ta hình thức này còn ít và ở trình độ thấp, ở một số nơi như các vùng kinh tế mới hình thức kinh tế trang trại đã bắt đầu phát triển và mang | hiệu quả rõ rệt. Phân loại hộ sản xuất Có nhiều cách phân loại hộ sản xuất khác nhau và việc phân loại hộ sản xuất có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xây dựng các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp nhằm đầu tư phát triển có hiệu quả kinh tế hộ sản xuất.1 Căn cứ vào thu nhập hoặc tài sản Đây là hình thức phân loại thường gặp nhất, căn cứ vào thu nhập hoặc tài sản hộ của hộ có thể chia ra hộ giàu - nghèo; hoặc hộ giàu, hộ khả, hộ trung bình, nghèo. Tuy nhiên, việc tính thu nhập nhất là của người nông dân là điều rất phức thành thị, tạp. Mặt khác, tiêu chuẩn giàu, nghèo lại khác nhau giữa các khu vực như nông thôn.2 Căn cứ vào ngành kinh tế - Dựa vào mức độ đa dang hóa sản xuất có thể chia ra: hộ nông nghiệp, hộ công nghiệp, hộ kinh doanh-dịch vụ, hộ tổng hợp.
| Trong lĩnh vực nông nghiệp còn có thê phân chia thành hộ trồng trọt và hộ chăn nuôi. Từ sự phân loại trên giúp cho các nhà quản lý, cũng như nhà đầu tư có thê đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp tạo điều kiện khuyến khích các hộ phát triển, tăng trưởng sản phẩm hàng hóa. Vai trò của kinh tế bộ sắn xuất trong nền kinh tế quốc dân tự nhiên 1.1 Phát triển hộ sản xuất có tác đụng điều chuyển nên kinh tế sang kinh tế hàng hóa. Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên qui mô hộ gia đình; tiếp theo là giai đoạn hóa qui mô lớn, đồ là nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế bằng chuyển biến từ nền tiền tỆ.
bá n tr ao đô i bằng trung gian mua chuyén kinh tế hoạt động qu an tr on g trong giai doan đặc pi ét nh tế hộ sả n xuât có vai trò bư ớc chuyên từ kinh Khi ki nhỏ tạ o đà ch o ki nh tế hàng hóa tự nh iê n sa ng biến từ kinh tê biên từ kinh tế mô lớ n. B ư ớ c ch uy ển ki nh 16 hang hoa qui sử tế hàng hóa nhỏ sa ng nề n g1 a đì nh là mộ t giai đoạn lịch mô hộ hóa nhỏ trên qui n và ty nhién sang ki nh tế hà ng n xu at ha ng ho a với qui mô lớ trién sa tr ải qu a th ì khó có thé phat mà nêu chưa nê n ki nh tế kém phát triển. giải thoát khỏi tì nh tr ạn g động: giải dụn§ nguồn lao ả sử xu ất gó p ph ần nâng €A9 hiệu qu 1.2 Hộ sản ở nông thôn. động lực quyết việc làm ta , là yê u tố năng động và là nước độ ng là ng uồ n lực đôi dào nhất là một trong những Lao dân.
Bở i la o độ ng củ a nê n kinh té quéc du, quyết định sự ph át tr iể n ng uồ n gố c củ a giá trị thăng ng là lư ợn g sản xuất, lao độ Nam yêu tế cơ bản cu a lự c mọ i qu ốc gi a. Đặc biệt ở Việt ất cho tă ng của cải vật ch sang lao động go p ph ần là làmm th ấp. Từ kh i đật nước chuuyên ở mức y có kh oả ng 80% dân số sông Đả ng và Nhà nước, cho đến na nên kinh tế củ a ủ trương mở cửa nền kinh tế hàng hó a vớ i ch an h, do an h ng hiệp 100% vốn liên do ợn g các công tý trong những nă m qu a số lư độ ng đổ i vớ i các doanh nghiệp cầu lao an h chóng, yêu g nước ngoài đã tă ng lê n nh độ ng ở nô ng thôn nhiều nhưn đó la o ìn h độ, tay nghề. áo co hội này đòi hỏi ca o về tr.
Rấ t it la o do ng nong thén co n dụng ứn g đư ợc yê u cầu của nhà tuyê kh oả ng 12 triệu lao chưa đáp nay, ở nư ớc ta CÓ ng hiệp nay. Hién ng làm việc trong cá c do an h ườ i la o độ ng ở nông thôn cũ a ng ng và quỹ thời gian củ quyết động chưa đư ợc sử dụ hộ sả n xu ất là bài toán giải nh tế dụ ng hế t. Vì vậy phat triển ki chưa được SỬ. la o độ ng dư thừa ở nông thôn mứ c đầu tư cho một đư ợc nh ỏ, nê n sản xuất u cơ thấp, qui mô o Mặt khác, do câ u tạ o hữ ảo sá t vố n đầ u tư cho một la Qua kh ki nh té hộ sả n xuất là thập.