Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính chủ lực, thực hiện chức năng tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống thông qua hoạt động tín dụng. Đối với mỗi ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn là tiền đề sinh tồn và phát triển, quyết định trực tiếp đến quy mô tín dụng, khả năng thanh khoản và hiệu quả sinh lời.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (Bac A Bank) nói chung và Phòng giao dịch Âu Cơ (trực thuộc Chi nhánh Hàng Đậu) nói riêng, công tác huy động vốn giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động: sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn, xu hướng đô la hóa, biến động của các chỉ số kinh tế vĩ mô và những thay đổi trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Mặc dù quy mô nguồn vốn có sự tăng trưởng, song Phòng giao dịch Âu Cơ vẫn gặp phải những thách thức nhất định như tốc độ tăng trưởng chưa ổn định, cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự cân đối với nhu cầu sử dụng vốn và chịu sức ép lớn từ chi phí huy động.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Trường Sơn (sinh viên lớp Ngân hàng CLC K55, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Thị Thu Hà đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, chi nhánh Hàng Đậu, phòng giao dịch Âu Cơ".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và mở rộng huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hàng Đậu - Phòng giao dịch Âu Cơ trong giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, hoàn thiện cơ cấu và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và công tác mở rộng huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hàng Đậu - Phòng giao dịch Âu Cơ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu thống kê được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016, cùng các định hướng kế hoạch cho năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài vận dụng định nghĩa pháp lý theo Luật Các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Khái niệm huy động vốn được trích dẫn theo Giáo trình Ngân hàng thương mại (2012), xác định đây là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Mở rộng huy động vốn được tác giả tiếp cận toàn diện: không đơn thuần là sự gia tăng về mặt số lượng/quy mô tuyệt đối mà phải đi kèm với việc tối thiểu hóa chi phí, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn ổn định, an toàn và phù hợp với chính sách sử dụng vốn của ngân hàng.

Hệ thống tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn gồm:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $$\text{Tốc độ tăng trưởng VHĐ} = \frac{\text{Tổng NVHĐ kỳ này} - \text{Tổng NVHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng NVHĐ kỳ trước}} \times 100$$
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động (theo đối tượng gửi tiền, theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ): $$\text{Tỷ trọng từng NVHĐ} = \frac{\text{Khối lượng từng NVHĐ}}{\text{Tổng NVHĐ}} \times 100$$
  • Chi phí huy động vốn (gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi): $$\text{Chi phí trả lãi bình quân} = \frac{\text{Chi phí trả lãi}}{\text{Tổng NVHĐ}}$$ $$\text{Chi phí phi lãi bình quân} = \frac{\text{Chi phí phi lãi}}{\text{Tổng NVHĐ}}$$

Các văn bản pháp quy được áp dụng đối chiếu trong nghiên cứu bao gồm Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh NASB - PGD Âu Cơ; các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành và số liệu thống kê vĩ mô (GDP, chỉ số lạm phát).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2014, 2015, 2016), phân tích cơ cấu tỷ trọng, phương pháp tổng hợp và phân tích logic kinh tế để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ đề tài, tập trung làm rõ các nội dung:

  • Khái niệm và các hoạt động cơ bản của NHTM: Hoạt động tạo lập nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, các quỹ, vốn huy động); hoạt động sử dụng vốn (tín dụng chiếm 65% - 70% tổng lợi nhuận của ngân hàng, dịch vụ bảo lãnh, chiết khấu, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh); các dịch vụ tài chính trung gian (thanh toán trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối, ngân quỹ, tư vấn).
  • Phân loại hoạt động huy động vốn:
    • Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn (phù hợp với thanh toán của doanh nghiệp, chi phí thấp nhưng tính ổn định kém), tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên).
    • Theo đối tượng: Huy động từ dân cư, huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội, huy động từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác (bao gồm cả các khoản tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước).
    • Theo mục đích sử dụng: Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm có mục đích, tiền gửi thanh toán.
  • Tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng huy động vốn: Tăng trưởng quy mô; duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định; cơ cấu nguồn vốn cân đối với kế hoạch sử dụng vốn; tiết giảm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi bình quân.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất cạnh tranh, chính sách đa dạng hóa sản phẩm, năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ, uy tín thương hiệu và cơ sở vật chất/công nghệ) và nhóm nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, chính sách Nhà nước, chu kỳ kinh tế, các chỉ số vĩ mô như GDP, CPI/lạm phát và thói quen tiêu dùng tiền mặt của dân cư).

Chương 2: Thực trạng về mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, Chi nhánh Hàng Đậu, Phòng giao dịch Âu Cơ

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Bắc Á (thành lập ngày 01/09/1994 theo Giấy phép số 183/QĐ-NH5, trụ sở chính tại 117 Quang Trung, TP. Vinh, Nghệ An; vốn điều lệ phát triển từ 20 tỷ đồng ban đầu lên 5.000 tỷ đồng) và cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Âu Cơ (gồm 8 cán bộ nhân viên thuộc 3 bộ phận: Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Kiểm soát, Phòng Ngân quỹ).

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng huy động vốn tại PGD Âu Cơ giai đoạn 2014 - 2016 thông qua hệ thống bảng biểu:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 53,11 68,06 73,71 +28,15% +8,29%
1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 48,52 51,29 68,00 +5,71% +32,58%
2. Tiền gửi không kỳ hạn tiết kiệm 2,94 4,20 2,99 +42,86% -28,81%
3. Tiền gửi tổ chức kinh tế không kỳ hạn 0,00 4,79 2,72 - -43,22%

Bảng: Tình hình quy mô nguồn vốn huy động tại PGD Âu Cơ (2014 - 2016)

Về cơ cấu loại tiền và thời gian huy động:

  • Theo loại tiền: Năm 2014, vốn VND đạt 37,436 tỷ đồng (chiếm 70,96%), ngoại tệ quy đổi đạt 15,742 tỷ đồng (chiếm 29,04%). Năm 2015, tỷ trọng ngoại tệ tăng lên trên 45%. Tuy nhiên sang năm 2016, tỷ trọng ngoại tệ giảm mạnh xuống còn 20%, trong khi VND tăng lên 80%. Nguyên nhân do chính sách hạ trần lãi suất tiền gửi USD về 0%/năm và điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi VND của NHNN vào cuối năm 2015.
  • Theo kỳ hạn: Vốn huy động dưới 1 năm giảm mạnh từ 75,5% (năm 2014) xuống 68,0% (năm 2015) và còn 47,0% (năm 2016). Ngược lại, nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm tăng trưởng từ 24,5% (2014) lên 53,0% (2016), giúp ngân hàng đáp ứng tốt quy định của Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2016/TT-NHNN về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.

Về chi phí và tương quan sử dụng vốn:

  • Chi phí huy động vốn: Tổng chi phí năm 2014 là 12,522 tỷ đồng, năm 2015 là 11,927 tỷ đồng và năm 2016 là 12,420 tỷ đồng. Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng áp đảo (>86% - 87,5%), trong khi chi phí khác (lương, quản lý, quảng cáo, đào tạo) dao động từ 1,47 đến 1,57 tỷ đồng (chiếm 12,2% - 12,7%).
  • Tương quan huy động và cho vay: Tỷ trọng Cho vay / Huy động vốn luôn ở mức cao: 169% (năm 2014), 123% (năm 2015) và 125% (năm 2016). Số vốn cho vay vượt quá mức huy động tại chỗ buộc PGD phải nhận vốn điều chuyển từ Chi nhánh Hàng Đậu để cân đối.
  • Thu nhập: Hoạt động huy động vốn và cho vay đóng góp trên 70% tổng lợi nhuận của PGD Âu Cơ (năm 2014 đạt 75%, năm 2015 đạt 65%, năm 2016 đạt trên 70%).

Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Quy mô vốn tăng liên tục (từ 53,11 tỷ lên 73,71 tỷ đồng); chuyển dịch kỳ hạn dài hạn tích cực; tỷ trọng chi phí trả lãi bình quân được kiểm soát.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng sụt giảm (từ 28,15% giai đoạn 2014-2015 xuống 8,29% giai đoạn 2015-2016); nguồn vốn huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng tại chỗ; cơ cấu ngoại tệ biến động mạnh.
  • Nguyên nhân: Hoạt động chăm sóc khách hàng còn dàn trải, quà tặng chưa thiết thực; quảng cáo phụ thuộc vào cấp chi nhánh, hình thức đơn điệu (băng rôn, loa phường); sản phẩm chưa đa dạng (thiếu tiết kiệm bậc thang, dự thưởng trúng vàng, rút gốc linh hoạt); cơ sở vật chất chật hẹp, chỗ để xe hạn chế, camera cũ; trình độ xử lý các nghiệp vụ phức tạp của nhân viên chưa đồng đều; công tác đánh giá cán bộ còn mang tính định tính.

Chương 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á, Chi nhánh Hàng Đậu, Phòng giao dịch Âu Cơ

Trên cơ sở định hướng năm 2017 của Bac A Bank (tập trung bán lẻ, tăng vốn điều lệ thêm 500 tỷ đồng lên mức 5.500 tỷ đồng thông qua phát hành 50 triệu cổ phiếu, đẩy mạnh đầu tư công nghệ thông tin và tài trợ nông nghiệp công nghệ cao), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Thực hiện tốt kế hoạch Marketing được chi nhánh phân bổ: Chủ động tư vấn, phân tích sâu về các gói huy động vốn cho khách hàng đến giao dịch trực tiếp; phân loại khách hàng theo phân khúc để phân công nhân viên phụ trách phù hợp.
  2. Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng: Duy trì phương châm "Hãy trở thành người bạn của khách hàng"; lắng nghe phản hồi; đào tạo kỹ năng kiềm chế cảm xúc cho nhân viên; tổ chức chăm sóc khách hàng vào các dịp kỷ niệm cá nhân (sinh nhật, ngày nghề nghiệp) thay vì chỉ tập trung vào dịp Tết Nguyên đán.
  3. Đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ: Yêu cầu giao dịch viên chủ động hướng dẫn chi tiết các sản phẩm mới và sản phẩm tiền gửi trực tuyến (gửi online hưởng lãi suất cao hơn 0,1%), khắc phục tình trạng e ngại tư vấn cho khách hàng lớn tuổi.
  4. Nâng cao trình độ công nghệ cho cán bộ nhân viên: Tăng tốc độ và độ chính xác trong thao tác máy tính, phần mềm quản trị và máy đếm tiền; cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo tin học nghiệp vụ.
  5. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ và đổi mới quản lý: Luân chuyển cán bộ giữa các vị trí; duy trì cơ chế cán bộ cũ kèm cặp cán bộ mới; chuyển đổi phương pháp đánh giá nhân sự từ định tính sang định lượng.
  6. Bổ sung và nâng cấp cơ sở vật chất: Sắp xếp lại không gian phòng chờ, bàn ghế khoa học; đề xuất kinh phí thay mới các thiết bị văn phòng, camera giám sát đã xuống cấp.
  7. Kiến nghị đối với Chi nhánh Hàng Đậu: Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, có tính cạnh tranh cao trên địa bàn; mở rộng nghiên cứu thị trường và tiếp cận phân khúc bán lẻ trực tuyến (liên kết với các chủ cửa hàng kinh doanh trên mạng xã hội Facebook để huy động dòng vốn nhàn rỗi và cung cấp dịch vụ vay tiêu dùng); đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích ngân hàng điện tử (SMS Banking, Internet Banking) với chính sách phí hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động huy động vốn tại PGD Âu Cơ: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 53,11 tỷ đồng (năm 2014) lên 68,06 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 73,71 tỷ đồng (năm 2016).
  • Ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu kỳ hạn vốn theo định hướng an toàn của Ngân hàng Nhà nước: Tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm tăng từ 24,5% năm 2014 lên 53,0% năm 2016.
  • Đo lường mức độ mất cân đối giữa huy động và cho vay tại đơn vị (tỷ lệ cho vay/huy động đạt 169% năm 2014 và duy trì mức 125% năm 2016), qua đó khẳng định tính cấp thiết của việc mở rộng huy động vốn tại chỗ.

Đề xuất và giải pháp

  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với hoạt động tác nghiệp tại Phòng giao dịch Âu Cơ (marketing tại quầy, chăm sóc khách hàng theo phân khúc, tư vấn sản phẩm gửi online, đào tạo công nghệ, định lượng hóa đánh giá nhân sự, sắp xếp cơ sở vật chất).
  • Đưa ra 3 kiến nghị đối với Chi nhánh Hàng Đậu, nổi bật là ý tưởng tiếp cận phân khúc khách hàng kinh doanh thương mại điện tử / bán lẻ trên mạng xã hội để khai thác nguồn vốn thanh toán nhàn rỗi.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Chuyên đề cung cấp bộ dữ liệu chi tiết về hoạt động huy động vốn cấp phòng giao dịch của một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị trong giai đoạn thay đổi chính sách tiền tệ (chính sách lãi suất tiền gửi USD 0% và lộ trình siết tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn), đóng vai trò là tài liệu tổng kết thực tiễn cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một điểm giao dịch quy mô nhỏ (Phòng giao dịch Âu Cơ thuộc Chi nhánh Hàng Đậu), chưa bao quát toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á.
    • Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu thực tập, tác giả chưa đi sâu phân tích định lượng tác động của hệ thống pháp luật và chính sách tiền tệ tại Chương 2 mà chỉ dừng lại ở góc độ lý thuyết tại Chương 1.
    • Số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên toàn bộ mạng lưới Chi nhánh Hàng Đậu hoặc toàn hệ thống Bac A Bank; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa lãi suất, chi phí marketing, chất lượng dịch vụ đối với tốc độ tăng trưởng tiền gửi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại, cách xử lý số liệu bảng biểu (phân loại theo kỳ hạn, loại tiền, đối tượng) và kỹ năng xây dựng giải pháp gắn liền với thực tế phòng giao dịch.
  • Cán bộ quản lý tại PGD Âu Cơ và Chi nhánh Hàng Đậu: Sử dụng các đánh giá về điểm nghẽn cơ sở vật chất, thái độ tư vấn của giao dịch viên và quy trình chăm sóc khách hàng để cải tiến công tác điều hành nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại đơn vị cụ thể nào?

Đề tài nghiên cứu tại Phòng giao dịch Âu Cơ, trực thuộc Chi nhánh Hàng Đậu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (Bac A Bank), địa chỉ đặt tại khu vực nút giao Lạc Long Quân - Âu Cơ, Hà Nội.

Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại PGD Âu Cơ biến động như thế nào qua 3 năm (2014 - 2016)?

Tổng nguồn vốn huy động đạt 53,11 tỷ đồng năm 2014, tăng lên 68,06 tỷ đồng năm 2015 (tăng 28,15%), và đạt 73,71 tỷ đồng năm 2016 (tăng 8,29%). Tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại trong giai đoạn 2015 - 2016.

Tại sao tỷ trọng huy động ngoại tệ tại PGD Âu Cơ lại giảm mạnh vào năm 2016?

Tỷ trọng ngoại tệ quy đổi giảm từ mức trên 45% năm 2015 xuống còn 20% tổng nguồn vốn năm 2016. Nguyên nhân do Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách hạ trần lãi suất tiền gửi USD về 0%/năm vào cuối năm 2015 và tăng lãi suất huy động VND, kết hợp với chính sách của Bac A Bank tập trung chủ yếu vào nguồn vốn VND.

Tương quan giữa huy động vốn và cho vay tại PGD Âu Cơ giai đoạn 2014 - 2016 thể hiện điều gì?

Tỷ lệ cho vay so với vốn huy động tại PGD luôn vượt quá 100% (năm 2014 là 169%, năm 2015 là 123%, năm 2016 là 125%). Điều này cho thấy nguồn vốn huy động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay của phòng giao dịch, đơn vị phải nhận điều chuyển vốn từ cấp chi nhánh để cân đối thanh khoản.

Những hạn chế chủ quan chính trong công tác huy động vốn tại PGD Âu Cơ là gì?

Các hạn chế gồm: công tác chăm sóc khách hàng chưa phân hóa theo chiều sâu; hình thức quảng cáo đơn điệu; thiếu các sản phẩm huy động linh hoạt (tiết kiệm bậc thang, dự thưởng trúng vàng); nhân viên còn lơ là tư vấn sản phẩm mới/tiền gửi online; cơ sở vật chất hạn chế (phòng chờ nhỏ, bãi đỗ xe chật hẹp, camera giám sát cũ).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường Sơn đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn tại Phòng giao dịch Âu Cơ (Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hàng Đậu) giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua hệ thống số liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng quy mô vốn, sự chuyển dịch tích cực về kỳ hạn theo Thông tư 06/2016/TT-NHNN cũng như các rào cản về áp lực cân đối vốn cho vay và chi phí hoạt động. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, bám sát nghiệp vụ thực tế của đơn vị, có ý nghĩa tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và mở rộng nguồn vốn tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại đô thị.