Chương 1: Những van dé lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng tai Ngân hàng Thương mại cô phan Sài Gòn Thương Tín — Chi nhánh Thủ Đô. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay riêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cô phan Sài Gòn Thuong Tín — Chi nhánh Thủ Đô. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thuong mại cổ phan Sài Gòn Thuong Tín — Chi nhánh Thủ Đô. SV: Đặng Xuân Đỉnh 2 MSV: 11130882 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD:TS Đoàn Phương Thảo CHUONG 1.
NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE MO RỘNG HOAT ĐỘNG CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng 1. Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng Khi nhắc đến Ngân hàng thương mại (NHTM) thì không thể không nhắc đến hoạt động cho vay. Đặc biệt, đối với các NHTM tại Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay dem lại chiếm một phan rất lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng.
Do vậy, cho vay được xem là hoạt động chủ đạo của các NHTM Việt Nam. Tín dụng là loại tài sản chiếm Tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàng thương mại, phan ánh hoạt động đặc trưng của ngân hang. Tin dung ngân hang được hiểu là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho chủ thé khác trong nền kinh té quyên sử dụng một lượng giá trị (tiền hoặc tài sản) với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng. Căn cứ theo hình thức tài trợ, tín dụng được chia thành cho vay, cho thuê, bảo lãnh, chiết khấu.
Đây là cách phân loại phổ biến ở các ngân hàng thương mại. Trong hoạt động tín dụng thì cho vay chiếm Tỷ trọng lớn nhất và cũng là tài sản mang lại thu nhập lớn nhất. Tuy nhiên hoạt động này luôn gắn liền với nhiều rủi ro. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại đó là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho chính sự tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Đó là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyền cho các cá nhân hoặc hộ gia đình quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng. Các mục đích tiêu dùng có thể là: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình, đồ gỗ, các dịch vụ chăm sóc y tế, chi phí cho các kỳ nghỉ hè, chi phí cho việc đi du hoc. Đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là một trong số các loại hình nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, như chúng ta biết thì cho vay tiêu dùng là mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là cá nhân trong nền kinh tế do vậy mà loại hình này có những đặc điểm riêng biệt khác với các loại hình khác. Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm tại ngân hàng chúng ta có thé thấy nó có những đặc điểm sau: SV: Dang Xuân Dinh 3 MSV: 11130882 Chuyên đề tốt nghiệp —-.- GVHD:TS Đoàn Phương Thảo.
Về thời hạn cho vay Về thời hạn cho vay tiêu dùng chia làm 3 loại: Cho vay ngắn hạn; cho vay trung và dài hạn. Nhung thường là cho vay ngăn hạn hoặc trung hạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao. Về đối tượng cho vay Các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp là những khách hàng của loại hình cho vay tiêu dùng. Nhu cầu vay vốn của những người này tùy thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ.
Về quy mô khoản vay Đối với CVTD ta có thể thấy một đặc điểm là: “Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn”. Với mục đích vay để tiêu dùng nên các khoản vay thường không lớn. Hơn nữa, nhu cầu của dân cư với các loại hàng hoá xa xi là không cao hoặc người vay cũng đã có một khoản tiền tích luỹ trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn. Tuy vậy, vay tiêu dùng lại là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư nên mặc dù mỗi món vayp tiêu dùng có quy mô nhỏ nhưng do số lượng các khoản vay lớn khiến cho tổng quy mô CVTD của các ngân hàng thường khá lớn.
Về nguyên tắc và điều kiện cho vay Về nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận; Cho vay dựa trên phương án/dự án có hiệu quả. Về điều kiện cho Vay: > Đối với khách hang là pháp nhân và cá nhân Việt Nam Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: + Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vu, đời sống.
Mức vốn tự có đối với cho vay ngắn hạn tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung hạn, dài hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn. SV: Đặng Xuân Dinh + MSV: 11130882 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD:TS Đoàn Phương Thảo + Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ồn định dé trả nợ ngân hàng.
+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNN Việt Nam. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam. > Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài.
- Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng 1. Căn cứ vào mục dich vay Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua săm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở của KH là cá nhân, hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chỉ phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền sốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định đối với những mặt hàng có giá trị lớn hoặc do thu nhập của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Đối với loại vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản mang tính nguyên tắc sau: e Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bên, với những tài sản như vậy người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài. Đồng thời cũng đảm bảo mong muốn trả nợ của khách hàng khi sản phẩm vẫn còn được sử dụng. SV: Dang Xuân Dinh 5 MSV: 11130882 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD:TS Đoàn Phương Thảo e Sô tiên phải trả trước Thông thường ngân hàng yêu câu người đi vay phải thanh toán trước một phân giá trị tài sản cân mua săm, sô còn lại ngân hàng sẽ cho vay.
Điêu này một phân giúp ngân hàng hạn chê rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi vì họ cũng đã đóng góp một phân sô tiên của mình trong đó. Khi khách hang không trả được ng, trong nhiêu trường hợp ngân hang sẽ phát mai tài sản dé thu hồi nợ, Hau hết các tài sản đã qua sử dụng đêu bị giảm giá trị cho nên sô tiên trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chê rủi ro. So tiên trả trước nhiêu hay ít phụ thuộc: - Loại tài sản: Đôi với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì sô tiên trả trước càng nhiêu và ngược lại, đôi với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì sô tiên trả trước ít hơn. - Tính thanh khoản của tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng.
Nêu đó là tài sản thuốc loại dé bán thi số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng. - Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế ổn định thì giá cả hàng hóa cũng ổn định nên giá cả hàng hóa sau khi sử dụng sẽ ôn định hơn khi môi trường kinh tê bât ôn. Điêu này khiên cho tỷ đông lệ trả trước cũng sẽ giảm theo. - Năng lực tài chính của người đi vay: Số tiền hàng tháng phải trả của khách hàng phụ thuộc vào năng lực tài chính của khách hàng, nếu khả năng của khách hàng cao thì khách hàng có thể trả cao và ngược lại.
e Chi phí tài trợ: là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hang cho việc sử dụng vốn. Chi phí tai trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các khoản chỉ phí liên quan. Chỉ phí tài trợ phải trang trải cho được chỉ phí vốn tài trợ, chỉ phí hoạt động, rủi ro, đồng thời đóng góp một phan lợi nhuận cho ngân hàng.