Chương 1 DẠNG MA TRẬN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỘNG HỌC 1. Ma trận tịnh tiến và quay trong mặt phẳng Cơ cấu phẳng được đặc trưng bằng , y y hình phẳng chuyển động trong mặt 1 phẳng xOy. Điểm P thuộc vật rắn P y1P chuyển động song phẳng, đặc x1 rP uP 1 xP trưng bằng chuyển động của hình b φ x , O1 phẳng. Gắn vào hình phẳng hệ rO1 x trục tọa độ O1x1y1.
Hệ O1x1y1 O a chuyển động đối với hệ cố định Oxy (hình 2. Vị trí của hệ Hình 2.10 O1x1y1 được xác định bằng cách: - Tịnh tiến hệ Oxy theo điểm O ta được hệ O1x’y’. - Quay hệ O1x’y’quanh O1z’ một góc φ ta có hệ O1x1y1. Gọi (a,b) là tọa độ của điểm O1, rO là vec tơ định vị của điểm O1 trong hệ cố định.
1 Gọi rP là vec tơ định vị của điểm P đối với hệ cố định, u P là vec tơ định vị của điểm P trong hệ động O1x1y1. Ta có: rP rO1 u P Phương trình chuyển động của điểm P: xP a x1P cos y1P sin yP b xP sin yP cos 1 1 Phương trình chuyển động dạng ma trận: xP a x1P cos y1P sin y b 1 P xP sin yP cos 1 Hay: xP a cos sin x1P y b sin cos y1P P Phương trình chuyển động của điểm viết dưới dạng tổng quát: 1 Luan van r AT Ar1 A là ma trận quay trong 2D, biến đổi hệ O1x’y’ thành hệ O1x1y1. cos sin A sin cos AT : Phép tịnh tiến biến đổi hệ Oxy thành hệ O1x’y’ thể hiện bằng ma trận cột. Ma trận truyền Phương trình chuyển động của điểm viết dưới dạng tọa độ thuần nhất: xP 1 0 a cos sin 0 x1P yP 0 1 b sin cos 0 y1P 1 0 0 1 0 0 1 1 xP cos sin a x1P yP sin cos b y1P 1 0 0 1 1 r Tr1 T là ma trận truyền hay ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất của điểm trong hệ động sang tọa độ trong hệ cố định.
cos sin a T sin cos b 0 0 1 Biến đổi: xP 1 0 a 1 0 0 cos sin 0 x1P yP 0 1 0 0 1 b sin cos 0 y1P 1 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 Dạng tổng quát: r TaTbT r1 Trong đó Ta là ma trận tịnh tiến thuần nhất, tịnh tiến hệ trục Oxy theo trục x một đoạn là a. 1 0 a Ta 0 1 0 0 0 1 2 Luan van Tb là ma trận tịnh tiến thuần nhất, tịnh tiến hệ trục Oxy theo trục y một đoạn là b. 1 0 0 Tb 0 1 b 0 0 1 Tφ là ma trận quay thuần nhất, quay hệ trục Ox’y’ theo trục x mộtgóc φ. cos sin 0 T sin cos 0 0 0 1 Vậy T TaTbT T được gọi là ma trận truyền.
Vận tốc của điểm biểu diễn theo dạng ma trận Đạo hàm phương trình chuyển động theo thời gian, ta có vận tốc tuyệt đối của điểm đối với hệ cố định: v aTa'TbT r1 bTaTb'T r1 TaTbT' r1 Trong đó : x1 y x P1 v và r1 yP 0 1 a , b, là các ma trận vuông 3x3 và chéo. a 0 0 b 0 0 0 0 a 0 a 0 ; b 0 b 0 và 0 0 0 0 a 0 0 b 0 0 Ta' : đạo hàm riêng, đạo hàm ma trận Ta theo biến a. 0 0 1 T 0 0 0 a ' 0 0 0 0 0 0 sin cos 0 Tương tự: T 0 0 1 và T cos b ' ' sin 0 0 0 0 0 0 0 Dạng ma trận của yếu tố vận tốc: 3 Luan van x a 0 0 0 0 1 1 0 0 cos sin 0 x1P y 0 a 0 0 0 0 0 1 b sin cos 0 y1P 0 0 0 a 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 b 0 0 1 0 a 0 0 0 cos sin 0 x1P 0 b 0 0 1 0 0 0 1 sin cos 0 y1P 0 0 b 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 a 1 0 0 sin cos 0 x1P 0 0 0 1 0 0 1 b cos sin 0 y1P 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 4. Gia tốc của điểm biểu diễn theo dạng ma trận Đạo hàm phương trình vận tốc, gia tốc của điểm là: a aTa'TbT r1 bTaTb'T r1 TaTbT' r1 2TaTbT''r1 2aTa'TbT' r1 2bTaTb'T' r1 a, b, là các ma trận vuông 3x3 và chéo.
a 0 0 b 0 0 0 0 a 0 a 0 ; b 0 b 0 và 0 0 0 0 a 0 0 b 0 0 cos sin 0 Và T sin '' cos 0 0 0 1 Dạng ma trận của yếu tố gia tốc: 4 Luan van x a 0 0 0 0 1 1 0 0 cos sin 0 x1P y 0 a 0 0 0 0 0 1 b sin cos 0 y1P 0 0 0 a 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 b 0 0 1 0 a 0 0 0 cos sin 0 x1P 0 b 0 0 1 0 0 0 1 sin cos 0 y1P 0 0 b 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 a 1 0 0 sin cos 0 x1P 0 0 0 1 0 0 1 b cos sin 0 y1P 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 2 0 0 1 0 a 1 0 0 cos sin 0 x1P 0 2 0 0 1 0 0 1 b sin cos 0 y1P 0 0 2 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 a 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 sin cos 0 x1P 20 a 0 0 0 0 0 0 0 1 b cos sin 0 y1P 0 0 a 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 b 0 0 0 0 1 0 a 0 0 0 sin cos 0 x1P 20 b 0 0 0 0 1 0 0 0 1 cos sin 0 y1P 0 0 b 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 5 Luan van Chương 2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU Ở NHIỀU VỊ TRÍ BẰNG SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM MAPLE 1. Cơ cấu culit Cơ cấu culit có tay quay AB =r = 50cm, X3 X2 AC r 3. Tay quay quay đều với vận tốc góc, ω D = -π/6 rad/s. Tại thời điểm bất kỳ, con trượt ở vị A X φ1 trí như hình.
φ2 Để tính toán các yếu tố động học cơ cấu, tiến B X1 hành chọn hệ qui chiếu như sau: Chọn hệ tọa độ cố định (hệ tọa độ nền) Axy có C trục Ax nằm ngang như hình vẽ. Chọn hệ tọa độ cố định (hệ tọa độ nền) Axy có trục Ax nằm ngang như hình vẽ. Khâu AB có gốc tọa độ đặt tại A, trục Ax1, góc định vị φ1 = -πt/6. Con trượt B có gốc tọa độ đặt tại B, vị trí của hệ tọa độ khâu đối với hệ tọa độ khâu 1 xác định bằng cách tịnh tiến hệ trục Ax1y1 dọc trục x1 một đoạn là AB = r, điểm A đến trùng với B ta có hệ trục Bx’y’ sau đó quay hệ trục Bx’y’ một góc φ2 ta có Bx2y2.
Con trượt chuyển động tịnh tiến theo phương x2. Khâu CD có gốc tọa độ đặt tại điểm D của cần lắc CD, chiều dài cần lắc L, vị trí của hệ tọa độ khâu CD đối với hệ tọa độ khâu 2 xác định bằng cách tịnh tiến hệ trục Bx2y2 dọc trục x2 một đoạn là BD = L3 = L- CB, điểm B đến trùng với D, ta có hệ trục Dx3y3.