Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp hàng hải việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2. Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.3. Đối tuợng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.4. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.4.1. Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng

1.4.2. Đối với ngân hàng

1.4.3. Đối với chính phủ, thị trường tài chính và nền kinh tế

1.5. Hệ thống thang đo xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.6. Các phương pháp xếp hạng tín dụng

1.6.1. Phương pháp chuyên gia

1.6.2. Mô hình toán học

1.6.3. Phương pháp kết hợp

1.7. Quy trình xếp hạng tín dụng

1.8. Một số mô hình xếp hạng tín dụng trên thế giới và tại Việt Nam

1.8.1. Một số mô hình áp dụng trên thế giới

1.8.1.1. Mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp – chỉ số Z của Edward I.
1.8.1.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch
1.8.1.3. Mạng nơ ron thần kinh

1.8.2. Một số mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam

1.8.2.1. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của CIC
1.8.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng của BIDV
1.8.2.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietinbank

1.8.3. Những bài học kinh nghiệm cho XHTD doanh nghiệp đối với các TCTD tại Việt Nam

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (Maritime Bank)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank

2.1.2. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank từ 2011-2013 và kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2014

2.1.2.1. Tình hình huy động vốn
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng
2.1.2.3. Kế hoạch hoạt động kinh doanh 2014

2.1.3. Chính sách cấp tín dụng của Maritime Bank trong thời gian qua

2.2. Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Maritime Bank

2.2.1. Khái quát về mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Maritime Bank

2.2.2. Vai trò của mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tại Maritime Bank

2.2.3. Nguyên tắc chấm điểm tín dụng

2.2.4. Sử dụng kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng

2.2.5. Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Maritime Bank

2.2.6. Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Maritime Bank

2.2.6.1. Những kết quả đạt được
2.2.6.2. Những hạn chế tồn tại cần khắc phục
2.2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Maritime Bank

3.1.1. Đối với Maritime Bank

3.1.1.1. Tổ chức và kiểm tra chặt chẽ công tác xếp hạng tín dụng
3.1.1.2. Thu thập, thẩm định và lưu trữ thông tin đối với khách hàng doanh nghiệp
3.1.1.3. Ban hành văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể công tác chấm điểm xếp hạng Khách hàng và các biện pháp đảm bảo tính tuân thủ
3.1.1.4. Kiểm tra đánh giá, cập nhật công tác xếp hạng Khách hàng
3.1.1.5. Các biện pháp hỗ trợ khác

3.1.2. Đối với cơ quan Nhà Nước

3.1.2.1. Kiến nghị Bộ tài chính hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam
3.1.2.2. Kiến nghị Tổng cục thống kê về xây dựng các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành
3.1.2.3. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước nâng cao chất lượng thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
3.1.2.4. Hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
3.1.2.5. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước tăng cường thanh tra, giám sát công tác XHTD doanh nghiệp trên toàn hệ thống Ngân hàng thương mại
3.1.2.6. Kiến nghị chính phủ tạo môi trường cho hoạt động xếp hạng tín dụng phát triển

3.2. Đề xuất ứng dụng mô hình Logistic vào mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Maritime Bank

3.2.1. Mục tiêu xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng tại Maritime Bank

3.2.2. Lựa chọn mô hình

3.2.3. Chọn mẫu và mô tả mẫu

3.2.4. Lựa chọn biến số

3.2.5. Bộ chỉ tiêu phi tài chính của Ernst&Young

3.2.6. Ứng dụng hồi quy Logistic

3.2.6.1. Mô hình hồi quy được xây dựng
3.2.6.2. Ứng dụng vào thực tế - kiểm định mô hình
3.2.6.3. Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng bằng cách kết hợp mô hình chuyên gia (bộ chỉ tiêu phi tài chính của Ernst&Young) và mô hình hồi quy Logistic
3.2.6.4. Đánh giá mô hình xếp hạng tín dụng và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng Nội Bộ

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng giúp ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp. Mô hình này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp tín dụng. Việc hiểu rõ về mô hình này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cho vay.

1.1. Khái Niệm Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Mô hình này giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro tín dụng và đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mô Hình Xếp Hạng

Mô hình xếp hạng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng

Mặc dù mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đã được triển khai, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Việc đánh giá tín dụng đôi khi còn mang tính chủ quan và thiếu chính xác, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

2.1. Những Hạn Chế Trong Đánh Giá Tín Dụng

Một trong những hạn chế lớn nhất là việc thiếu thông tin đầy đủ và chính xác về khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc đánh giá sai mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp.

2.2. Tác Động Của Rủi Ro Tín Dụng

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc không kiểm soát tốt rủi ro có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng

Để nâng cao hiệu quả của mô hình xếp hạng tín dụng, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và cải tiến quy trình đánh giá. Việc này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cấp tín dụng.

3.1. Ứng Dụng Mô Hình Logistic

Mô hình Logistic có thể được áp dụng để phân tích và dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng. Việc này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về rủi ro tín dụng.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Đánh Giá

Cần thiết lập quy trình đánh giá chặt chẽ hơn, bao gồm việc thu thập và phân tích thông tin khách hàng một cách hệ thống và khoa học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đã được áp dụng thành công tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, giúp cải thiện chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Các kết quả đạt được từ mô hình này đã chứng minh tính hiệu quả của nó trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Mô Hình

Mô hình đã giúp ngân hàng giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Các doanh nghiệp cũng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Việc áp dụng mô hình xếp hạng tín dụng đã mang lại nhiều bài học quý giá cho ngân hàng trong việc quản lý rủi ro và cải thiện quy trình cấp tín dụng.

V. Kết Luận Về Mô Hình Xếp Hạng Tín Dụng Nội Bộ

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Việc hoàn thiện mô hình này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình Xếp Hạng

Trong tương lai, mô hình xếp hạng tín dụng cần được cải tiến và cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện

Cần có các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao chất lượng mô hình xếp hạng tín dụng, từ đó góp phần phát triển bền vững cho ngành ngân hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp hàng hải việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Thuật ngữ xếp hạng tín dụng (XHTD – Credit Ratings) đã xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1909 khi Công ty John Moody’s của Mỹ tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng đầu tiên cho các trái phiếu đường sắt của 250 công ty tại Mỹ. Cho đến ngày nay Moody’s vẫn là một tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới. Không chỉ có Moody’s, trên thế giới đã ra đời nhiều tổ chức xếp hạng nổi tiếng khác như Standard & Poor, Fitch’s…cho đến năm 1960 thì xếp hạng tín nhiệm đa trở thành một hoạt động phổ biến ở các nước phát triển. Theo đó, Moody’s định nghĩa “XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ đúng hạn của chủ thể đi vay trong suốt thời gian tồn tại của khoản nợ dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa đến C”.

Theo Standard & Poor thì “XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một doanh nghiệp, một chính phủ hoặc một Ủy ban nhân dân. XHTD cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ”. Như vậy về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa “XHTD” khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi đều bao hàm ý kiến đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ gốc và lãi vay của khách hàng khi đến hạn trong tương lai dựa vào tình hình tài chính của họ trong quá khứ và hiện tại, tính khả thi của dự án, uy tín trong quan hệ tín dụng, môi trường kinh doanh. Hay nói cách khác, XHTD khách hàng cũng chính là xếp hạng mức độ tín nhiệm của khách hàng đó.

Hệ thống XHTD nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại khách hàng theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính để chấm điểm khách hàng.2 Đối tuợng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng, các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ PD (Probability of Default). Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được. Dữ liệu được phân theo ba nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành; Và nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi.

Các nhóm dữ liệu này được đưa vào một mô hình định sẵn để xử lý. Đó có thể là mô hình tuyến tính, mô hình probit. và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp. Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính.

Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rủi ro dự kiến EL (Expected Loss). Xác xuất này được tính theo công thức EL = PD x EAD x LGD. Trong đó, EAD (Exposure at Default) là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ ), LGD (Loss Given Default) là tỷ trọng tổn thất ước tính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.1 Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng Các doanh nghiệp sử dụng XHTD nhằm biết rõ tình trạng hoạt động kinh doanh thực tế của mình, triển vọng phát triển trong tương lai, cũng như những rủi ro có thể gặp phải.

Trên cơ sở đó, đề ra các kế hoạch điều chỉnh chiến lược trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hay khả năng cạnh tranh. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu, cổ phần hóa thì kết quả của XHTD là cơ sở để xây dựng giá trị của doanh nghiệp và giá trị của mỗi cổ phần phát hành. Đồng thời, XHTD là cơ sở cho phép các doanh nghiệp so sánh vị thế cạnh tranh của mình và các doanh nghiệp khác. XHTD giúp DN mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước và giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản cấp tín dụng của ngân hàng.

XHTD là cơ sở để đánh giá năng lực của DN, tạo sự bình đẳng, cạnh tranh hơn trong hoạt động huy động vốn của DN. XHTD cao cũng là các yếu tố giúp các DN duy trì sự ổn định của nguồn vốn tài trợ cho DN, có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn với lãi suất hoặc các điều kiện ưu đãi từ ngân hàng…, nguồn vốn cũng được chuyển giao đến DN tốt để thúc đẩy các DN này tiếp tục phát triển 1.2 Đối với ngân hàng XHTD là cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ của đối tượng có nhu cầu cấp tín dụng góp phần phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng (Cấp hay không cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay…), từ đó xây dựng chính sách khách hàng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả XHTD (bao gồm chính sách tín dụng, lãi suất, yêu cầu về tài sản đảm bảo, các loại phí…). Đồng thời, XHTD cũng hỗ trợ cho công tác quản lý tín dụng, hạn chế, ngăn ngừa rủi ro tín dụng và làm căn cứ để ngân hàng phân loại nợ, tính toán trích lập dự phòng rủi ro với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và góp phần bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đối với chính phủ, thị trường tài chính và nền kinh tế Thông tin XHTD doanh nghiệp sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được đối tượng quản lý của mình, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnh vực hoạt động của các DN.

Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự phát triển và hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung nhằm bảo đảm một môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh. Thông tin XHTD doanh nghiệp sẽ giúp chính phủ có thể xác định được hiệu năng quản trị, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước. Trên cơ sở đó, chính phủ có thể quyết định cổ phần hóa, sáp nhập hay giải thể doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp. Đối với NHNN, qua thông tin từ XHTD DN, NHNN có thể biết được mức độ rủi ro theo từng ngành, vùng kinh tế, loại hình doanh nghiệp, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp, thanh tra giám sát các TCTD.

Bên cạnh đó, XHTD làm cho thị trường tài chính minh bạch hơn, tạo điều kiện cho việc huy động vốn trên thị trường tài chính được thực hiện dễ dàng và thuận lợi hơn, mở rộng khả năng tiếp cận với thị trường tín dụng, giảm chi phí tín dụng, giảm nợ quá hạn, nợ xấu…nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và có thể góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế.4 Hệ thống thang đo xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Các tổ chức xếp hạng sử dụng hệ thống thang đo phân loại tín dụng với các chữ cái làm biểu tượng chính, nhằm cung cấp một bảng tiêu chuẩn phục vụ cho việc đánh giá và so sánh rủi ro tín dụng tương đối của các đối tượng xếp hạng. Mặc dù các ký hiệu cụ thể khác nhau, nhưng nhìn chung hệ thống xếp hạng của các tổ chức này đều mô tả khả năng trả nợ từ mức cao nhất (cực kỳ mạnh mẽ) đến mức thấp nhất (vỡ nợ các nghĩa vụ tài chính). Hệ thống thang đo XHTD gồm một số loại phổ biến là: thang đo phân loại dài hạn, thang đo phân loại ngắn hạn và thang đo phân loại tổn thất ước tính (LGD). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Bảng so sánh thang đo XHTD của 3 tổ chức xếp hạng lớn trên thế giới Fitch S&P Moody’s Chât lượng Cấp độ LT1M STM2 LTM STM LTM STM tín dụng Hoàn AAA F1+ AAA A-1+ Aaa P-1 hảo AA+ AA+ Aa1 AA F1+ AA A-1+ Aa2 P-1 Rất cao AA- AA- Aa3 Cấp độ A+ F1+ A+ A1 đầu tư3 A-1 A F1 A A2 P-2 Cao A-2 A- F2 A- A3 BBB+ F2 BBB+ A-2 Baa1 P-2 Tốt BBB F3 BBB A-3 Baa2 BBB- F3 BBB- A-3 Baa3 P-3 Khá 5 Trung BB+ B BB+ B Ba1 NP bình BB BB Ba2 Cấp độ B B NP Thấp 4 BB- BB- Ba3 đầu cơ B+ B+ B1 Khá B B B B B2 NP thấp B- B- B3 1 Dài hạn (Long –term) 2 Ngắn hạn (Short – term) 3 Mô tả các đối tượng xếp hạng có khả năng thanh toán tốt và chất lượng tín dụng cao 4 Mô tả các đối tượng xếp hạng có thể hoàn trả nợ vay nhưng rủi ro tín dụng gia tăng dần khi phải đối mặt với các điều kiện kinh doanh và tài chính bất lợi.

Thuật ngữ “ Cấp độ đầu tư” và “ Cấp độ đầu cơ” được hình thành từ thói quen của thị trường, và không hàm ý bất kỳ khuyến nghị đầu tư nào 5 Không có phẩm chất tốt (Not Prime) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ