Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động địa chấn và hiểm họa động đất tại khu vực Đông Nam Á diễn biến ngày càng phức tạp sau hàng loạt biến cố quy mô lớn như trận động đất sóng thần Sumatra năm 2004 hay thảm họa Tohoku năm 2011. Tại Việt Nam, chuỗi động đất kích thích liên tiếp xảy ra tại khu vực thủy điện Sông Tranh 2 thuộc tỉnh Quảng Nam đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực quan trắc địa chấn. Việc xác định chính xác các tham số cơ bản của chấn tiêu động đất phụ thuộc hoàn toàn vào độ tin cậy của mô hình cấu trúc vận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất.

Trước năm 2014, mạng lưới trạm địa chấn tại miền Trung còn rất thưa thớt với khoảng 2 đến 3 trạm quan trắc truyền thống, chưa đủ điều kiện để xây dựng một mô hình vận tốc riêng biệt cho khu vực này. Hầu hết các phép quy toán tham số chấn tiêu trước đây đều phải mượn mô hình vận tốc của miền Bắc hoặc áp dụng các mô hình toàn cầu với độ lệch lớn. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu then chốt là xây dựng hệ thống tốc đồ thời gian truyền sóng thực nghiệm và thiết lập mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn phân lớp tối ưu cho khu vực miền Trung Việt Nam.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ dải lãnh thổ miền Trung và các khu vực lân cận, xử lý tập dữ liệu từ 275 sự kiện động đất ghi nhận trong phạm vi khoảng cách chấn tâm lên đến 800 km. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện một trong các nhiệm vụ thuộc Nghị định thư hợp tác khoa học công nghệ cấp Nhà nước giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Công trình cung cấp bộ thông số chuẩn giúp chuẩn hóa dữ liệu cho hệ thống gồm 15 trạm địa chấn khu vực miền Trung trong tổng số gần 30 trạm ghi số quốc gia, tối ưu hóa hệ số tương quan tốc đồ đạt mức tiệm cận 0.999 và giảm thiểu sai số định vị chấn tiêu phục vụ công tác đánh giá độ nguy hiểm động đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được phát triển dựa trên nền tảng lý thuyết truyền sóng đàn hồi trong môi trường dị thể phân lớp của vỏ Trái đất kết hợp với lý thuyết tia địa chấn. Mô hình vận tốc chuẩn quốc tế IASPEI91 cùng với quy luật phân bố sai số Jeffreys được sử dụng làm cơ sở đối sánh lý thuyết để xác định độ lệch thời gian truyền sóng thực nghiệm. Quá trình mô hình hóa toán học thiết lập mối quan hệ hàm số giữa thời gian truyền sóng, độ sâu chấn tiêu và khoảng cách chấn tâm nhằm mô tả sự lan truyền của các pha sóng khác nhau qua các ranh giới địa chấn cơ bản.

Nghiên cứu tập trung phân tích 4 khái niệm nền tảng trong vật lý địa cầu:

  • Sóng dọc và sóng ngang: Hai dạng sóng thể tích sơ cấp và thứ cấp lan truyền qua các môi trường thạch quyển với vận tốc khác nhau.
  • Tốc đồ thời gian truyền sóng: Đồ thị và phương trình biểu diễn mối tương quan tuyến tính giữa khoảng cách chấn tâm và thời gian sóng truyền đến trạm quan trắc.
  • Tỷ số vận tốc sóng dọc trên sóng ngang: Đại lượng phản ánh tính chất cơ lý, trạng thái ứng suất và độ bền vững của vật liệu đất đá trong vỏ Trái đất.
  • Các ranh giới bất liên tục: Ranh giới Conrad phân chia lớp granit với lớp bazan và ranh giới Moho phân chia lớp vỏ Trái đất với manti trên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ 275 sự kiện động đất riêng biệt với đầy đủ thông tin về tọa độ chấn tâm, độ sâu chấn tiêu và thời điểm xuất hiện các pha sóng. Cỡ mẫu này được thu thập từ mạng lưới trạm địa chấn quốc gia của Việt Nam kết hợp các trạm địa chấn quốc tế trong khu vực lân cận nhằm bù đắp mật độ trạm thưa thớt tại miền Trung. Phương pháp chọn mẫu có mục đích được áp dụng để lọc chọn các trận động đất có khoảng cách chấn tâm từ 0 đến 800 km, đảm bảo ghi nhận rõ nét các pha sóng P, Pg, Pn, S, Sg và Sn.

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp mô hình hóa toán học kết hợp thuật toán tối ưu hóa Monte-Carlo và phương pháp bình phương tối thiểu để cực tiểu hóa hàm mục tiêu sai số thời gian truyền sóng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là vì cấu trúc vỏ Trái đất miền Trung có tính bất đồng nhất cao với nhiều đới đứt gãy phức tạp, khiến bài toán truyền sóng mang tính phi tuyến sâu sắc. Phương pháp cho phép giải bài toán ngược một cách tin cậy ngay cả khi độ sâu chấn tiêu ban đầu chưa được xác định chính xác. Quá trình xử lý dữ liệu được tiến hành qua chu trình lặp 3 bước: tính toán độ lệch thời gian so với mô hình chuẩn, loại bỏ các điểm nhiễu có độ sai lệch cực trị, và làm trơn đồ thị để thiết lập phương trình tốc đồ trung bình. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 dưới sự bảo trợ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm và mô phỏng toán học đã mang lại các phát hiện cốt lõi về trường sóng và cấu trúc vỏ Trái đất khu vực miền Trung:

Thứ nhất, nghiên cứu đã xây dựng thành công hệ phương trình tốc đồ thời gian truyền sóng thực nghiệm trung bình cho 6 pha sóng chính với độ chính xác rất cao. Phương trình sóng dọc P đạt tương quan R = 0.999 với tốc độ góc 0.143, sóng Pg đạt R = 0.999 với hệ số 0.498, và sóng Pn đạt R = 0.999 với hệ số 0.412. Đối với sóng ngang, phương trình sóng S đạt R = 0.997 với hệ số 0.8, sóng Sg đạt R = 0.999 với hệ số 0.501, và sóng Sn đạt R = 1.0 với hệ số 0.533.

Thứ hai, quy trình hiệu chỉnh lặp 3 bước đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc loại trừ sai số quan trắc. Đối với sóng Pn, hệ số tương quan tuyến tính được nâng từ mức ban đầu R1 = 0.991 lên mức R2 = 0.999 sau 3 lần lọc nhiễu, giúp triệt tiêu hoàn toàn các điểm sai lệch thời gian cực trị từ mức trên 50 giây xuống dưới 0.1 giây.

Thứ ba, tỷ số vận tốc trung bình giữa sóng dọc và sóng ngang trong vỏ Trái đất khu vực miền Trung được xác định nằm trong dải hẹp từ 1.67 đến 1.69 với giá trị trung bình ổn định là 1.68. Giá trị này khẳng định tính tương đồng cao với cấu trúc thạch học vỏ lục địa miền Bắc nhưng có sự phân dị rõ rệt về độ sâu các lớp ranh giới.

Thứ tư, nghiên cứu bổ sung dữ liệu thực nghiệm về vận tốc truyền sóng cắt trong lớp trầm tích san hô bề mặt tại khu vực biển đảo miền Trung với giá trị đo đạc đạt 454.58 m/s, phục vụ trực tiếp cho tính toán ổn định công trình ven bờ và hải đảo.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua các bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm và hệ thống biểu đồ phân bố tọa độ thời gian theo khoảng cách chấn tâm. Trên đồ thị tốc đồ, nhánh đường biểu diễn của sóng P luôn nằm phía dưới nhánh đường biểu diễn của sóng S. Điều này phản ánh chính xác bản chất vật lý địa cầu: sóng dọc có vận tốc lan truyền lớn hơn sóng ngang trong cùng một môi trường đàn hồi, dẫn đến thời gian truyền sóng tới trạm quan trắc ngắn hơn trên cùng một cự ly chấn tâm.

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa các nhánh tốc đồ Pg, Pn và Sg, Sn xuất phát từ cấu trúc phân tầng rõ rệt của vỏ Trái đất miền Trung. Sóng trực tiếp Pg và Sg lan truyền chủ yếu trong tầng granit ở phần trên của vỏ, trong khi sóng khúc xạ Pn và Sn truyền dọc theo mặt ranh giới Moho ở đáy vỏ Trái đất với vận tốc vượt trội. Khi so sánh với các mô hình 3 lớp và 4 lớp của miền Bắc Việt Nam hay mô hình 1 chiều tuyến Thái Nguyên - Hòa Bình có bề dày lớp granit khoảng 14 km và mặt Moho sâu từ 27 km đến 30.6 km, mô hình miền Trung phản ánh đặc trưng chuyển tiếp kiến tạo đặc thù. Việc áp dụng mô hình vận tốc riêng biệt này giúp giải tỏa hoàn toàn các hoài nghi về sai số định vị động đất kích thích tại khu vực thủy điện Sông Tranh 2, nâng cao độ tin cậy của công tác quan trắc địa chấn quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm và mô hình vận tốc đã thiết lập, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:

Thứ nhất, tích hợp ngay hệ phương trình tốc đồ và mô hình lát cắt vận tốc miền Trung vào phần mềm quy toán chấn tiêu tự động tại Trung tâm Báo tin động đất và Cảnh báo sóng thần. Mục tiêu đặt ra là nâng cao độ chính xác định vị chấn tâm với sai số tọa độ dưới 2 km và sai số độ sâu dưới 3 km, triển khai hoàn thành trong vòng 6 tháng do Viện Vật lý Địa cầu chủ trì.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới quan trắc bằng việc lắp đặt bổ sung 5 đến 10 trạm địa chấn băng rộng dải tần cao tại các khu vực tập trung đứt gãy hoạt động như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Kon Tum. Kế hoạch đầu tư cần được thực hiện trong giai đoạn 2024 - 2026 dưới sự quản lý của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình đánh giá an toàn địa chấn công trình bằng văn bản hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc áp dụng mô hình vận tốc địa phương cho các dự án thủy điện bậc thang và công trình ngầm trọng điểm. Quy chuẩn này cần được Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Bộ Công Thương ban hành trong thời hạn 12 đến 18 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu chuyên sâu về mô hình cấu trúc 3 chiều thông qua phương pháp tomograph địa chấn và đo sâu địa chấn phản xạ. Hoạt động này nhằm chi tiết hóa cấu trúc móng kết tinh và hình thái mặt Moho trên toàn dải ven biển, thực hiện theo lộ trình 2 đến 3 năm với sự hợp tác của các đối tác quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Vật lý địa cầu, Địa chất kiến tạo và Địa vật lý thăm dò. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận chi tiết về xử lý dữ liệu động học sóng địa chấn và quy trình giải bài toán ngược mô hình hóa vỏ Trái đất.

Nhóm thứ hai là đội ngũ kỹ sư xây dựng, chuyên gia tư vấn thiết kế các công trình thủy điện, nhà máy điện hạt nhân và cơ sở hạ tầng giao thông ngầm. Luận văn hỗ trợ số liệu vận tốc truyền sóng chuẩn xác để tính toán tải trọng kháng chấn động lực học và mô phỏng phản ứng nền móng.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý thuộc các cơ quan phòng chống thiên tai, Cục Quản lý đê điều và Viện Quy hoạch đô thị nông thôn. Nguồn dữ liệu giúp xây dựng bản đồ phân vùng vi địa chấn, dự báo hiểm họa động đất và lập kế hoạch di dân vùng nguy hiểm.

Nhóm thứ tư là các đơn vị khảo sát địa kỹ thuật biển và công trình ngoài khơi. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm quý giá về tốc độ truyền sóng cắt trong tầng trầm tích Đệ tứ và nền san hô để thiết kế công trình biển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình vận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất đóng vai trò gì trong việc xác định chấn tiêu động đất? Mô hình vận tốc cung cấp thông số nền tảng để chuyển đổi khoảng thời gian sóng truyền ghi nhận tại các trạm thành cự ly không gian thực tế. Nếu sử dụng mô hình vận tốc không phù hợp, sai số định vị chấn tâm có thể lệch hàng chục km và sai số độ sâu chấn tiêu lên tới 10 đến 15 km, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đánh giá mức độ nguy hiểm địa chấn.

Tại sao không thể áp dụng trực tiếp mô hình chuẩn toàn cầu IASPEI91 cho khu vực miền Trung Việt Nam? Mô hình IASPEI91 được xây dựng dựa trên giá trị trung bình toàn cầu của thạch quyển lục địa và đại dương. Cấu trúc vỏ Trái đất khu vực miền Trung Việt Nam có tính phân dị phức tạp với bề dày các lớp trầm tích, granit và bazan mang đặc thù riêng biệt, đòi hỏi phải hiệu chỉnh số liệu để triệt tiêu các sai số hệ thống lên tới hàng giây.

Ý nghĩa vật lý của tỷ số vận tốc sóng dọc trên sóng ngang đạt giá trị 1.68 là gì? Tỷ số vận tốc sóng dọc trên sóng ngang bằng 1.68 là thông số phản ánh môi trường đất đá có tính liên kết chặt chẽ và độ cứng cao thuộc vỏ lục địa ổn định. Thông số này đóng vai trò quyết định trong việc liên kết thời điểm xuất hiện giữa pha sóng P và sóng S trên băng ghi địa chấn, giúp kiểm soát độ tin cậy của thuật toán định vị nguồn phát sinh chấn động.

Phương pháp lọc nhiễu 3 bước đã cải thiện độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu như thế nào? Phương pháp lọc nhiễu loại bỏ tuần tự các điểm đo có độ lệch thời gian truyền sóng bất thường do sai sót chủ quan hoặc lỗi thiết bị ghi chép. Qua 3 lần lọc lặp, hệ số tương quan của các phương trình tốc đồ thời gian truyền sóng đều tăng từ khoảng 0.991 lên 0.999, đưa dữ liệu thực nghiệm tiệm cận sát với điều kiện lý thuyết của bài toán lan truyền sóng.

Luận văn đã giải quyết bài toán thiếu hụt trạm quan trắc địa chấn tại miền Trung bằng cách nào? Tác giả đã kết hợp số liệu từ 2 đến 3 trạm quan trắc nội địa với mạng lưới các trạm địa chấn quốc tế trong khu vực Đông Nam Á để thu thập đủ 275 sự kiện động đất có cự ly chấn tâm dưới 800 km. Giải pháp tích hợp này đảm bảo nguồn dữ liệu phong phú, giúp xây dựng thành công biểu đồ thời khoảng bao quát toàn diện khu vực.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công hệ phương trình tốc đồ thời gian truyền sóng chuẩn cho 6 pha sóng chính tại miền Trung với hệ số tương quan tối ưu đạt từ 0.997 đến 1.000.
  • Xác lập mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng phân lớp đại diện cho cấu trúc vỏ Trái đất khu vực miền Trung, giải quyết triệt để sự thiếu hụt mô hình địa phương trong nhiều thập kỷ.
  • Chuẩn hóa giá trị tỷ số vận tốc trung bình giữa sóng dọc và sóng ngang ở mức 1.68, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy toán tham số động đất.
  • Hoàn thiện quy trình xử lý dữ liệu động học sóng địa chấn gồm 3 bước lọc nhiễu thực nghiệm, ứng dụng thành công trên mẫu 275 sự kiện động đất thực tế.
  • Lộ trình phát triển tiếp theo trong 1 đến 3 năm tới tập trung vào việc số hóa tích hợp mô hình vào phần mềm cảnh báo quốc gia và đẩy mạnh khảo sát địa chấn sâu 3 chiều.
  • Các cơ quan quản lý và đơn vị nghiên cứu cần ứng dụng ngay mô hình này vào công tác giám sát an toàn đập thủy điện, đánh giá rủi ro thiên tai và thiết kế kháng chấn công trình.