Đại Học Thái Nguyên: Mô Hình Bài Toán Quy Hoạch Nguyên Tuyến Tính và Một Số Thuật Toán Chọn Lọc

Tìm hiểu mô hình bài toán quy hoạch nguyên tuyến tính cùng các thuật toán chọn lọc hiệu quả. Luận văn thạc sĩ ngành Khoa học máy tính, Đại học Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

70
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Mô Hình Quy Hoạch Nguyên Tuyến Tính

Quy hoạch nguyên tuyến tính (Integer Linear Programming - ILP) là một nhánh quan trọng của tối ưu hóakhoa học máy tính. Nó giải quyết các bài toán mà trong đó một số hoặc tất cả các biến phải là số nguyên. Điều này làm cho ILP trở thành một công cụ mạnh mẽ để mô hình hóa các quyết định rời rạc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Luận văn thạc sĩ về chủ đề này tập trung vào việc nghiên cứu các mô hìnhthuật toán hiệu quả để giải quyết các bài toán ILP, đồng thời khám phá các ứng dụng thực tiễn của chúng. Từ lý thuyết cơ bản đến các kỹ thuật nâng cao, luận văn này cung cấp một cái nhìn toàn diện về lĩnh vực đầy thách thức nhưng vô cùng hấp dẫn này. Theo tài liệu gốc, "Trong lý thuyết tối ưu, gặp một bài toán mà trong đó một số (hoặc một bộ phận) biến nhận giá trị nguyên, bài toán đó gọi là quy hoạch nguyên."

1.1. Tổng Quan Về Quy Hoạch Tuyến Tính và Quy Hoạch Nguyên

Quy hoạch tuyến tính (LP) là nền tảng cơ bản cho ILP. LP giải quyết các bài toán tối ưu hóa với hàm mục tiêu và các ràng buộc tuyến tính. Tuy nhiên, khi yêu cầu thêm ràng buộc về tính nguyên của biến, bài toán trở thành ILP. Sự khác biệt này tạo ra những thách thức lớn trong việc giải quyết bài toán. Quy hoạch nguyên là một vấn đề NP-khó, không giống như LP có thể giải quyết hiệu quả bằng phương pháp Simplex. Do đó, cần các thuật toán chuyên biệt để giải ILP hiệu quả.

1.2. Tại Sao Nghiên Cứu Thuật Toán Quy Hoạch Nguyên Quan Trọng

Nghiên cứu thuật toán quy hoạch nguyên rất quan trọng vì nhiều bài toán thực tế đòi hỏi các quyết định rời rạc. Ví dụ, trong logistics, cần quyết định số lượng xe tải sử dụng hoặc tuyến đường tối ưu để giao hàng. Trong sản xuất, cần quyết định số lượng sản phẩm sản xuất hoặc cách phân bổ nguồn lực. Những bài toán này có thể được mô hình hóa một cách tự nhiên bằng ILP. Các thuật toán hiệu quả giúp giải quyết những bài toán này, dẫn đến tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả và cải thiện quyết định.

II. Thách Thức Mô Hình Hóa Bài Toán Quy Hoạch Nguyên Tuyến Tính

Mô hình hóa bài toán bằng Quy hoạch Nguyên Tuyến Tính (ILP) không phải lúc nào cũng đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất là biểu diễn các ràng buộc phức tạp trong một khuôn khổ tuyến tính. Việc lựa chọn các biến quyết định phù hợp và xây dựng các ràng buộc chính xác là rất quan trọng để đảm bảo mô hình phản ánh đúng bài toán thực tế. Sai sót trong quá trình mô hình hóa có thể dẫn đến các giải pháp không khả thi hoặc không tối ưu. Luận văn này đi sâu vào các kỹ thuật mô hình hóa tiên tiến, cung cấp các ví dụ minh họa và hướng dẫn chi tiết để giúp người đọc vượt qua những khó khăn này. Theo tài liệu gốc, "Trong mô hình hóa nhiều tình huống ứng dụng, ý nghĩa thực của biến nhận giá trị nguyên."

2.1. Khó Khăn Trong Biểu Diễn Ràng Buộc Phi Tuyến Tính

Nhiều bài toán thực tế có các ràng buộc phi tuyến tính. Để sử dụng ILP, cần phải tuyến tính hóa các ràng buộc này, thường bằng cách sử dụng các biến và ràng buộc phụ. Quá trình tuyến tính hóa có thể làm tăng đáng kể kích thước của mô hình, làm cho việc giải quyết trở nên khó khăn hơn. Một thách thức khác là biểu diễn các điều kiện logic (ví dụ: "nếu A thì B") bằng các ràng buộc tuyến tính.

2.2. Lựa Chọn Biến Quyết Định và Xác Định Hàm Mục Tiêu

Việc lựa chọn các biến quyết định phù hợp là rất quan trọng. Biến quyết định phải phản ánh chính xác các quyết định cần đưa ra trong bài toán. Hàm mục tiêu phải thể hiện mục tiêu tối ưu hóa một cách rõ ràng. Việc xác định hàm mục tiêu và biến quyết định thường đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về bài toán và khả năng trừu tượng hóa các yếu tố quan trọng.

2.3. Các mô hình phổ biến trong quy hoạch nguyên tuyến tính

Luận văn gốc đề cập đến các mô hình phổ biến như Bài toán người du lịch (Traveling Salesman Problem - TSP) và bài toán phân hoạch. Đây là các ví dụ điển hình về cách quy hoạch nguyên tuyến tính được sử dụng để giải quyết các vấn đề tối ưu hóa tổ hợp phức tạp. TSP là một vấn đề nổi tiếng trong đó mục tiêu là tìm đường đi ngắn nhất có thể giữa một tập hợp các thành phố, ghé thăm mỗi thành phố đúng một lần và quay trở lại thành phố xuất phát. Bài toán phân hoạch, mặt khác, liên quan đến việc chia một tập hợp thành các tập hợp con sao cho mỗi phần tử thuộc về chính xác một tập hợp con.

III. Phương Pháp Thuật Toán Nhánh và Cận Giải ILP Hiệu Quả

Thuật toán Nhánh và Cận (Branch and Bound) là một trong những phương pháp phổ biến nhất để giải bài toán quy hoạch nguyên. Nó hoạt động bằng cách chia bài toán ban đầu thành các bài toán con nhỏ hơn, giải chúng bằng quy hoạch tuyến tính, và loại bỏ các nhánh không tiềm năng. Hiệu quả của thuật toán phụ thuộc vào việc lựa chọn nhánh và cận tốt. Luận văn này khám phá các chiến lược khác nhau để cải thiện hiệu suất của thuật toán, bao gồm các quy tắc nhánh và cận nâng cao. Tài liệu gốc nhấn mạnh phương pháp nhánh cận như một trong các phương pháp quan trọng giải quy hoạch nguyên.

3.1. Giải Thích Chi Tiết Về Nguyên Lý Hoạt Động Của Thuật Toán

Thuật toán Nhánh và Cận bắt đầu bằng cách giải bài toán LP thư giãn (LP relaxation) của bài toán ILP. Nếu nghiệm của LP relaxation là số nguyên, thì đó là nghiệm tối ưu của ILP. Nếu không, thuật toán sẽ chọn một biến không nguyên và chia bài toán thành hai bài toán con bằng cách thêm các ràng buộc mới buộc biến đó phải là số nguyên (ví dụ: x <= floor(x) và x >= ceil(x)). Quá trình này tiếp tục đệ quy cho đến khi tìm thấy nghiệm nguyên hoặc chứng minh rằng không có nghiệm nào tốt hơn nghiệm hiện tại.

3.2. Các Chiến Lược Lựa Chọn Nhánh và Cận Tối Ưu

Lựa chọn nhánh và cận ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của thuật toán. Các chiến lược phổ biến bao gồm: lựa chọn biến không nguyên gần nhất với số nguyên, lựa chọn nhánh sâu trước (depth-first search), và lựa chọn nhánh tốt nhất trước (best-first search). Mỗi chiến lược có ưu và nhược điểm riêng, và lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của bài toán.

IV. Giải Pháp Ứng Dụng Phương Pháp Mặt Cắt Cutting Plane Method

Phương pháp Mặt Cắt (Cutting Plane Method) là một kỹ thuật quan trọng khác để giải quyết bài toán quy hoạch nguyên. Phương pháp này thêm các ràng buộc (mặt cắt) vào bài toán LP thư giãn, làm cho nghiệm LP gần với nghiệm nguyên hơn. Các mặt cắt được thiết kế để loại bỏ các nghiệm không nguyên mà không loại bỏ bất kỳ nghiệm nguyên khả thi nào. Luận văn này trình bày các loại mặt cắt khác nhau và cách chúng được sử dụng để cải thiện hiệu quả của thuật toán. Tài liệu gốc đề cập đến thuật toán Gomory, một ví dụ về phương pháp mặt cắt.

4.1. Tổng Quan Về Phương Pháp Mặt Cắt Gomory

Phương pháp Mặt Cắt Gomory là một trong những phương pháp mặt cắt đầu tiên và quan trọng nhất. Nó tạo ra các mặt cắt dựa trên bảng Simplex của LP relaxation. Mặt cắt Gomory đảm bảo rằng nghiệm LP relaxation sẽ tiến gần hơn đến nghiệm nguyên sau mỗi lần lặp.

4.2. Ưu Điểm và Hạn Chế Của Phương Pháp Mặt Cắt Trong ILP

Ưu điểm của phương pháp mặt cắt là nó có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các thuật toán giải ILP, đặc biệt là khi kết hợp với thuật toán Nhánh và Cận. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế. Việc tìm kiếm các mặt cắt hiệu quả có thể tốn kém về mặt tính toán. Ngoài ra, việc thêm quá nhiều mặt cắt có thể làm tăng kích thước của bài toán và làm chậm quá trình giải quyết.

V. Ứng Dụng Quy Hoạch Nguyên Trong Bài Toán Tối Ưu Hóa Thực Tế

Quy hoạch nguyên có rất nhiều ứng dụng trong các bài toán tối ưu hóa thực tế. Từ logistics đến sản xuất, từ tài chính đến năng lượng, ILP cung cấp một công cụ mạnh mẽ để giải quyết các vấn đề phức tạp. Luận văn này trình bày một số ví dụ điển hình về ứng dụng ILP trong các lĩnh vực khác nhau, chứng minh tính linh hoạt và hiệu quả của nó. Các ví dụ này bao gồm bài toán lập lịch, bài toán định tuyến, và bài toán phân bổ nguồn lực. Tài liệu gốc đề cập đến mô hình sản xuất hàng hóa đồng bộ.

5.1. Ứng Dụng ILP Trong Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

Trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng, ILP được sử dụng để tối ưu hóa các quyết định về vận chuyển, lưu kho và phân phối. Ví dụ, ILP có thể được sử dụng để tìm tuyến đường giao hàng tối ưu, giảm thiểu chi phí vận chuyển và đảm bảo giao hàng đúng thời hạn. ILP cũng có thể được sử dụng để tối ưu hóa vị trí của các trung tâm phân phối và quản lý hàng tồn kho.

5.2. Ứng Dụng ILP Trong Sản Xuất và Lập Kế Hoạch Sản Xuất

Trong sản xuất, ILP được sử dụng để lập kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn lực và quản lý hàng tồn kho. Ví dụ, ILP có thể được sử dụng để xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu, phân bổ máy móc và nhân lực một cách hiệu quả, và giảm thiểu chi phí sản xuất.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Mới Cho Quy Hoạch Nguyên Tuyến Tính

Lĩnh vực quy hoạch nguyên tuyến tính (ILP) tiếp tục phát triển với nhiều hướng nghiên cứu mới đầy hứa hẹn. Các nhà nghiên cứu đang khám phá các thuật toán mới, các kỹ thuật mô hình hóa tiên tiến, và các ứng dụng đột phá. Luận văn này kết luận bằng cách thảo luận về một số hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai, bao gồm việc phát triển các thuật toán song song, tích hợp học máy vào ILP, và áp dụng ILP để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Tài liệu gốc kết luận bằng cách khẳng định việc nghiên cứu thuật toán quy hoạch nguyên tuyến tính sẽ được làm rõ hơn nữa trong chương tiếp theo.

6.1. Phát Triển Thuật Toán Song Song Cho Quy Hoạch Nguyên

Với sự phát triển của máy tính đa lõi và các hệ thống phân tán, việc phát triển các thuật toán song song cho ILP là một hướng đi đầy hứa hẹn. Các thuật toán song song có thể khai thác sức mạnh tính toán của nhiều bộ xử lý để giải quyết các bài toán ILP lớn hơn và phức tạp hơn.

6.2. Tích Hợp Học Máy Vào Quy Hoạch Nguyên Tuyến Tính

Học máy có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các thuật toán giải ILP. Ví dụ, học máy có thể được sử dụng để dự đoán hiệu quả của các chiến lược nhánh và cận khác nhau, hoặc để phát hiện các cấu trúc đặc biệt trong bài toán có thể được khai thác để tìm ra giải pháp tốt hơn.

23/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Các lên thúc bố trợ 11. -- Bài toán quy hoạchnguyên toyến tính tổng quất 12. Thuậttoán đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính.

Thuật toán đơn bình đổi ngi giải bài toán quy hoạch tuyến tính chính tắc, “Chương 2. Bài toán quy hoạch nguyên tryển tính 21. Bai todn téi ưorồirạc 22. Một số thuật toán giải bãi toán quy hoạch nguyên tuyển tính - _ Thuật toán cất của Gomory = Phuong pháp nhãnh cận (Thuật toán Land - Doig) - _ Phương pháp phương trình truy toán của quy hoạch động giải bài toần cái tôi 4.

Mé hinh sân xuấtvậtliệu 32. Môhình săn xuất hàng hóa đồng bộ Chương] CAC KIEN THUC BO TRO an a2) Y ova Bae aa 3; >07J, aa) x ERIE]: as) x <0j€ Js as) Vết he ihe; be I=(1, m} LULU L=L IN k=O i# iL k= 1. a}; HUNUI =F; LM 0;iF ke j, k= 1.3, “Trong bài toán trên; ~_ #được gọi là hầm mục tiêu, ~_ Mỗi hệ thức ở (1.6) gọi là một răng buộc, ~_ Mỗi rằng buộc (1.3) gọi là ràng buộc cưỡng bức (hay cơ bản), -_ Rằng buộc (1.6) gọi là ràng buộc tự do (hay răng buộc đấu).e) € RP thôa mãn mọi rằng buộc của bài toần gọi là ruột phương án. Tập hợp tất cả các phương án (ký hiệu D) gọi à miŠn căng buộc hay miễn chip nhận được.

Phương án làm cho hằm mục tiêu đạt cục tiễn hoặc cc đại gọi là phương ân tối u hay một li giải bài toán đã cho ~> Giải bài toán quy hoạch toyền tính là m phương ấn tối vu của bài toần (cô thể là phương ân tối ưo đơy nhất hoặc vô số phương án tối vu) hoặc chứ tô bài toán vô nghiệm. “Mộtsố bẻ hiệuquy tóc a/ NếuÀ là ma trận cỡ (mz) thì À:= (tao.) là vectơ đồng (ma trên đồng)thứ ¡ @= L2.m) cña À; AI = (ay.am) Ia vecto edt (ma tran ct hij = 1.0) oa A "bí A† là ma trận chuyên vị của À.) thì x > 0 được hiểu là xg> 0 j di Mỗi vect được xem như tra tận cột trong các phép tính ma trên( nếm không nói gì thêm hoặc không cô quy óc gĩ khác) e Biểu thức tích về hướng cia hai veto x = (Ki X.0) được viết: œ3) = Ö sơ; „ g/ Nếo xem e và x LÝ Ta ma trận cột tỉ àtue-tÖn cập1 (# là ma trận chuyễn vi cổa©) a ‘Vi abiing quy ớc như trên bài toần quy hoạch toyền tính tổng quất được iết gọn nhự sau: Tim vecto x = (pg, %q)€ RE théa min: f(s) Ax 2b, ieh Ax 2b, iels % 20 els seb ih; Trong đó A = (as) là hai ma trận cỡ (man) 1. Dạng chính tắ và sạng chuẩn ắc của bài ấn quy hoạclk "Dạng chuẩn tắc: fs) = cx —min ee by > 0,j£j Dang chính tắc fs) = cx — min ax =b >0,jeJ 11. Thuậttoán đơn hình giả bài toán quy hoạch tuyến tính “Xết bài toán quy hoạch tuyển tính chính tắc bài toán ) £0)= Pax) > min - Bude xuất phát: Tìm một phương én cuc bién x! và cơ 38 B= (A: j € J} tương ứng, trong đó Js = {j € J/ Ale B }.

Tìm các hệ số khai triển ay và các tước lượng A; (ay: hệ số khao triển vectơ AÍ qua các vect Aj) Bước 1: Kiểm tra đầu hiệu tối ươ: a Név 4, <0 moij € J thx? li phương án i vo Thuật toần ết thốc 'b. Nếu 5 A/> 0 thì chuyên sang bước hai. Buse 2: Kiểm tra dấu hiệu hàm mục tiêu giảm vô hạn. Với mỗi j € Ja ma Ay> 0 thì kiểm các hệ số khai triển a của cột A’ tuong & tấu 3 A;> 0 mã tất cả ay< Ö V j € J thì kết luận hàm mục tiêu giảm vô "hạn trên miền rằng buộc.

Bài toán không có lời giải hữu hạn. Thuật toán kết thúc. Nếu với mỗi j € 3 mã 8j> 0 đều ổn ti nhất một hệ số a0 tì iến "hành tìm phương án cực biên mới tốt hơn với cơ sé J = (Ia\s) U s theo quy ước 3: + Tim oft xoay: Timd,= max{d/>0.j € Js} Cột A* gọi là cột xoay (Cột đưa vào cơ số). Tim đồng xoay: Tìm @ = Š mina > Ding Ar oi dng ony Thần ử năm trên giao cia dong nosy và cột xoay cũ báng đơn nh được oil pint xoay = Buse 4: Thye hign phép biến đổi đơn hình từ phương án cơ số chấp nhận được x sang phương ấn chấp nhận được : Băng đơn Hình trong ống với Ÿ (&oi tắt là băng mới) có thể được từ bảng đơn hình tương ứng x (gọi tắt là bảng cũ) theo các quy tắc biển đãi sau đầy ä.

Các phẫn tử ở vị í đồng xoay trong bằng mới (,, = 2.) €)) b, Các phần tử ở vị trí cột xoay trong bảng mới, ngoại trờ phần tử nằm tiên vỉ í phẫn tờ xoay bằng 1, côn tất cả bằng 0 €. Các phần từ cần tính côn lại trong bằng mồi (ZB, được tính tờ các phẫn tổ tương ứng trong bãng cũ theo các công thức sau: HT ari nu lại €Ja( #r),J € JgỮ # s) arjds 1. Thuật toán đơn hình đối ngẫu giải bài toán quy hoạch tuyén tinh chinh tie. Cơ sỡ chấp nhận đốt ngẫu “Xết bài toần quy hoạch tuyến tính đạng chỉnh tắc (P) và bài toán đối ngẫu @ ©) i) fs min (arse x20 Giá thí ig rankA = m.

Gia st B= (4%: € J} ã một hệ gỗm m vectơ cột 6c lip tuyén tinh cia ma trim A. Ta goi hé vecto la co sở cia ma tran A. Phuong én co sở của bài toán (P) tương ứng. với cơ sở B thụ được bằng cách giải bệ phương tình toyển tỉnh X= 0, AsXs Định nghĩa: Ta gọi B là cơ số chấp nhận được gí nếu phương án cơ sở, tương ứng với nỗ là phương án chấp nhận của bài toán gốc, (tức là nẾu Ta goi phương ấn cơ sở đối ngẫu tương ứng với cơ sở B là vectơy thu được bằng cách giấi bệ phương trình tyến tính Ab or đức y (ABYC).

Co 38 B được gọi là cơ sở chấp nhận được đối ngẫu nếu phương ân cơ sở đối ngẫu ứng với nỗ là phương án chấp nhận ca bài toán đối ngẫu. "Nếu phương án cơ sở trơng ứng vi B là phương ấn tới vo thi B sẽ được gọi là cơ sở tố ưu, "Nếu như vậy B là cơ sở chấp nhận được thì phương ấn cơ sở ngẫu tương ứng với nó y = (AE)”1Cgphải thỏa mãn tất cả các rằng buộc của bài e hayA'(A)“'Cs — € an Để thấy B là cơ sở chấp nhận được gốc, thì điều kiện (17) chính là tiêu chuẫn tối ưu. Như vậy, cơ sở B sẽ là tối vu nếu như nỗ vừa chấp nhận được sốc vừa chấp nhận được đổi ngẫu "hận xết ~_ Thuật toán đơn hình gốc là bắt đầu tờ một cơ sở chấp nhận được gốc, su - một số hữu hạn lần chuyển cơ sở sẽ đi đến cơ sở tối tu. ~_ Thuật toần đơn hình đối ngẫu lạ bắt đầu tờ một cơ sở chấp nhận đổi ngẫu “hưng chưa phải chấp nhận được gốc, ta tiễn hành dịch chuyển sang các cơ sở chấp nhận được đối ngẫu mới cho đến khi gặp được cơ sỡ tỗi vu thì đồng hạ 41.2, Thuge toán âơn hình đốt ngẫu khi đã biắt cơ sỡ chấp nhận được Xét bài tod qny hoạch tuyến tính dạng chính tắc (ase x20 Giả sử B là cơ sở chấp nhận được đối ngẫu.

Không giảm tính tổng quất ta coi B=(AÌ, AŠ,. ÁP) Ta lập bảng đơn hình ứng với cơ sở B của bài toán. s s ° Coss | geass | Gia phuong ân AI a ae Ai a a a ° đa an 5 any a 3 Cật giá phương án có thể chữa các thành phẫn âm vĩ chưa chấc đã là một xơ sở chấp nhận được gốc Do B là một cơ sở chấp nhắn được đổi ngẫu nên ô,< 0vj =1 Các bước của hai thủ tục đơn hình đối ước 1: Kiểm tra tiêu chuẩn ối ưu. Cơ sở đang xết là tố ưu nấu mọi thành phn 5.

‘Ti của cột giả phương án đều không âm vì khi đồ cơ sở đang xét sẽ chấp nhận được gốc và ỉ thể nổ là tối ưu = Néu5; 2 Ovi = Tym thi gid phvong én (Xs, Xs) là một phương ấn tối vo, Thuậttoần kết thúc -_ Nếu 3i,ï = 1,mmà b; < 0 thì ta tầm by = min(B,,¡ = 1,m) XNếu có nhiều chỉ số công đạt cực iễu hĩ chọn là một chỉ sổ dy ý trong số Buse2: Kiểm tra điều kiện đŠ tập phươngán của bài toán là không rễng: nêu ‘Tima Bj < 0 thi tn dang I phai tin ta ít nhất một phin te diy < 0. = Név ob ding ứng với 5, <0 (= 1,2, .m) ma iy = 0Vj = Dn. Khi 66 Đài oắn gốc (P) không có phương én Thật vậy. Giá sử (P) cổ phươngán, túc là 3x © RY tha min Ax =, x20 Š =B, (=1m © (Ê) không thể ấy ra vì ấu > 0.4; 2 0 G = Tn) con bc 0.

Vậy bài toán () không có phương án. - Nếu trên đồng ứng với Š; < Ö đều tổn tại ít nhất một phần từ ụ <0. Khi đồ ta tiến hành một bước lập đơn hình đổi ngẫu đỄ chuyển sang một cơ sở chấp nhận đối ngẫu mới. Giả sở đã chọn đồng xoay r.

Ta ìm cột đưa vào cơ sở thay cho cột AF. Cột đưa vào thay cho A‘ phai dam bio cho cơ sở mới vẫn là cơ sở chấp nhận. được đối ngẫu. Giá sở cật À* được đưa vào thay cho cột Af, khi đô phẫn tử trọc an và sau kh thực iện tính toán đổi co sở hì các phẫ từ ở đồng ước lượng ứng với cơ sở mới sẽ là (a) —tra) Ế 10 Do 8ô muẫn cơ sở mỗi vẫn là chấp nhận được đối ngẫu ta chọn chỉ số s ứng rnin 24 a; < 9} “Cột A* gọi là cột xoay Sau kải đã xắc định được đồng xoay, cột xosy ta tiến hành các tỉnh tần trong phệp biễn đối đơn hình giếng như đã làm trong bai toán gốc.3, Thue toin don hình đốt ngẫu cura biết cơ sở chấp nhận được “Xét bai todnquy hoạch toyền tính dạng chính tắc sau: sở B của ma trận A.

Không giảm tính tổng quất a coi sơ sở B không phải là chấp nhận được đối ngẫu (Có thể nó c được Ă) Đưa thêm vào một biến gid xy > 0 véi hệ số hàm mục tiêu c 'và hệ số rng buộc của bài toán xuất phát ràng buộc giả sau: xotxmi+. + xu) là vectơ các biển chỉ phí cơ sỡ, còn M là một số đương lớn. trt kỳ một số cụ thể não cần so ảnh với nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ