CHƯƠNG 1: MO ĐẦU. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU. Hạn chế và Ý nghĩa thực tiễn của để †ài.
co Tan nh ng ng ren rreeeo 10 CHƯƠNG 2: TONG QUANN. Tổng quan về các lý thuyết và khái niệm.2 Tổng giờ công thiết kế chi tiết phần xây dựng.5 Các bước tham gia dự thầu thiết kế theo hình thức CTR.6 Hạn chế của phương pháp xác định tổng giờ công hiện tại. Tổng quan về những nghiên cứu tFƯỚC.-- - - + + + se +k+k+k+k+keveeeeeescee 15 CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trinh nghien CUWU, 0.
Thu thap dit H@u 0 .1 Xác định các nhân tô ảnh huGng.2 _ Thu thập tổng giờ công từ những dự án tFưỚc. Phương pháp hồi QUy.1 Các bước tiến hành phân tích hồi quy .2 Phương trình hồi quy tuyến tính đa biẾn.3 Các giả định phân tích hồi quy tuyến tính.4 Kiểm định các giả thuyẾ. - c1 E119 9 5E TT gcn ng nnggegreg 30 3.1 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình.2 _ Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy. Kiểm định sự vi phạm các giả định can thiết trong hồi quy tuyến tính.
Các thủ thuật chọn biễn.--c¿-5cc2ctt2ctttrttrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrk 33 3. tt TT TH H111 1111111 ngờ 34 Luận văn thạc sĩ 2 “Hào.1 Neuron sinh hỌC.2 Neuron nhân {ạO.3 Xây dựng mô hình mang neuron nhân tạo. Danh gia m0 hinh 75. 47 CHƯƠNG 4: : XÂY DUNG MÔ HÌNH HOI QUY TUYẾN TÍNH.
Xử lý dữ liệu đưa vào mô hình. Phân tích tương quan và hồi QUY. Phân tích hồi QUyy.--- (+ S331 E18E5E51 1111111 11v rreg 52 CHƯƠNG 5: XÂY DUNG MÔ HÌNH ANNN. Đề xuất cau hình mạng ANNN.
- cv S1 1915 5 E1 1T ng greg 62 2. Đánh giá và lựa chọn mô hình. Xây dựng và đánh giá mô hình.---- 1111111111555 1x52 63 CHƯƠNG 6: THỨ NGHIỆM MÔ HINH. Dự án thử nghiỆm.
Kết quả thử nghiệm. _ Nhận xét của các chuyÊn Ø1a.---- 5 111301111111 11 1111111188823 55 1 1x4 80 CHƯƠNG 7: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. Kiến nghị va phát triỀn dé tài.2 Phát triển để ti. eeceeseesseesseeeseeesecesecesseessecsnceseeesnceseesseeneeseeeseeseeesneen 85 DANH MỤC CÔNG TRINH CONG BỒ.2- 5 5 555 <cscseseveescscse 87 TÀI LIEU THAM IKHÁOO.
5 5-5-5555 << <9 9 9 99g eeeeeeeeesee 88 PHU LU[ÚC. Phương pháp backward với bién đầu ra là Lead. Phương pháp forward với biến đầu ra là Senior.---- - scs5¿ 97 Phụ lục 3. Phương pháp backward với biến đầu ra là Senior.--5-- 101 Luận văn thạc sĩ 3 Phụ luc 4.
Phương pháp stepwise với biến đầu ra là Senior. Phương pháp Backward với biến đầu ra là Eng. Phương pháp forward, stepwise với biến đầu ra là Eng. Tổng hop kết quả mô hình ANN8 biến dau vào 9 đến 17 neuron lớp "10-0.
Tong hop kết quả mô hình ANN 5 biến đầu vào 7 đến 12 neuron lớp "10-0. 129 Luận văn thạc sĩ 4 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 2. Quy trình ước tinh Cost, Time, Ñ€SOUTC€S.ĂẶẶ S55 SSS+SSSS 552 14 inh PSNENĐ/)8/)/)/0,-4///21s,0 6n. Quy trình thu thập tong giờ công từ phần mÊM.ScS Sex: 26 Hình 3.
Cấu trúc của một neuron sinh học điển hình.- s ta tr trang 38 Finh 3. Mang neuron Sinh NO C. Cấu trúc của một neuron nhân tạo điển hình.-- Sa St stress: 40 Hình 3. Mang tự kết VOD EEEE-¬xmằĂAẳẳẳẳ.
Mạng truyền thang. Mạng phản hi. Sa TT S111 Ha 42 Hình 3. Mạng MLP tổng quf.
5 ST S111 SE rrưn 43 Hình 3. Quy trình phát triển mô hình H€UFOH. sec St etrekererrrerrreeo 44 Hình 4. Dé thị phân tán giữa gid trị dự đoán chuẩn hóa và phan dư chuẩn hóa 54 Hình 4.
Biểu đồ tan số của phần dư chuẩn hóa. + se ccE St +t+tststrrrrereree 55 Hình 5. Đô thi tong hợp hệ số xác định (R2) trung bình nhóm mô hình ANN 8 72. Đô thị tong hợp hệ số xác định (R2) trung bình nhóm mô hình ANN 5 72.
Do thi tong hop hé số xác định (R2) của Bộ test nhóm mô hình Š biến dau 27. Đô thị tong hợp sai số phan trăm tuyệt đối trung bình của bộ test nhóm mô hình 8 biến AGU vào. Sa St Sn SE 1111 15151151811 HS HH HH tre 68 Hinh 5. Do thi tong hop hé số xác định (R2) của bộ test nhóm mô hình 5 biến dau 2 ó9 Hình 5.
Dé thị tong hợp sai số phan trăm tuyệt đối trung bình của bộ test nhóm mô hình 5 biến AGU VÀO. Đô thị tong hợp sai số phan trăm tuyệt doi trung bình (MAPE) nhóm mô '0/1/85812,. aaaii 72 Luận văn thạc sĩ 5 Hình 5. Đô thị tong hợp sai số phan trăm tuyệt doi trung bình (MAPE) nhóm mô 0/7/8S72,.
Đường quan hệ giữa giờ công thiết kế và diện tích hạng mục được thiết Luận văn thạc sĩ 6 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3. Bang tong hợp những số liệu can thiết dé xây dựng mô hình. Ma trận tương quan giữa các ĐiỂH. ác St eetetstekererrreered 50 Bang 4.
Phán tich /1ÌN(O ỨỨ|,.c c G G0 388811111119911110 10011111111 11110000 11 11k re 55 Bang ĐNEI//202/708Y////7/, 72000 000n0n0n08n8085858. Excluded W(@FI(DÏGS. 1111013388888 EESSS S119 111k kkrrrre 57 Bảng 4. Bang tong hợp phân tÍch hi QUJ.- - St ék#EEEeEsEsrererererereeeeed 58 Bang 5.
Tổng hợp hệ số xác định (R27) .- «set EEEEkEEeErrrkekrrererreerree 66 Bang 5. Kết quả đánh giá hai mô hình ANN tốt nhất và kém nhất trong nhóm 8 biẾn AGU VÀO. Kết quả đánh giá hai mô hình ANN tốt nhất và kém nhất trong nhóm 5 biến AGU VÀO. Tổng hợp sai số phan trăm tuyệt đối trung bình (MAPE).
Dữ liệu của hai dự dn được thứ nghiỆT. Tổng hợp kết quả thie nghiệm mô hìÌHh,.- -c-ss+t+teteEsEererererereeeeed 78 Luận văn thạc sĩ 7 CHUONG 1: MỞ DAU 1l. Gidi thiệu chung. Tập đoàn dâu khí Việt Nam là một trong mười doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, được biết nhiều trong khu vực và trên thế giới.
Với hơn 30 đơn vị thành viên luôn không ngừng đổi mới và phát triển góp phần quan trọng vào việc ôn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyên quốc gia. Tốc độ tăng trưởng trung bình hang năm của tập đoàn đạt gần 20%/năm, chiếm bình quân 18%-20% GDP cả nước, đóng góp trung bình 28%-30% tổng thu ngân sách (Le, 2014). Năm 2014 tổng doanh thu toàn Tập đoàn dat 745.5 nghìn ty đồng, bằng 111,8% kế hoạch năm; nộp ngân sách nhà nước dat 178.1 nghìn tỷ đồng, vượt 37.6 nghìn tý đồng so với kế hoạch (Bao, 2014). Đây là chỉ tiêu hết sức có ý nghĩa trong bối cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn về thu ngân sách.
Định hướng của Tập đoàn là tập trung các đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế về một đầu mối là Tổng công ty tư vẫn thiết kế dầu khí. Vì vậy, Tổng công ty đã ra đời với 29% vốn điều lệ từ Tập đoàn với hơn 700 nhân viên (The, 2013), hoạt động chính trong các lĩnh vực: Tư van đầu tu, tư vấn thiết ké, tư vẫn quản lý dự án, khảo sát. Mục tiêu của Tổng công ty là phan đấu trở thành nhà thâu tu van và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao chuyên ngành dau khí và các ngành công nghiệp khác đạt chất lượng cao, giá cả cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài Tập đoàn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, các hoạt động của ngành công nghiệp dau khí trên bờ và ngoài khơi Việt Nam đang là tâm điểm chú ý và thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia, tạo tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Thắng thầu các dự án dầu khí trong nước là mục tiêu quan trọng nhất của Tổng công ty nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho Tổng công ty, đảm bảo việc làm cho hơn 700 lao động, tăng cường kinh nghiệm và năng lực của cán bộ trong ngành dau khí, giữ nguồn tài chính trong nước, tránh thất thoát ra nước ngoài, tạo ra những sản phẩm chất lượng Luận văn thạc sĩ 8 tương xứng với tình hình thực tế tại Việt Nam tránh tinh trang lãng phi và kém chất lượng trong thiết kế. Các dự án dầu khí thường có công nghệ phức tap, bao gôm nhiều công tác không có trong Bộ Định mức xây dựng cơ bản. Do đó, hầu hết các dự án dầu khí và các dự án có chủ dau tư là người nước ngoài yêu cầu tham gia dự thầu thiết kế theo hình thức CTR (cost, time, resources) (Tính toán giá dự thầu theo tổng nguén lực hao phí). Do đó, để tăng khả năng cạnh tranh cần phải xác định chính xác nguồn lực hao phí, đưa ra giá dự thầu nhanh chóng và hợp lý.
Nguồn lực hao phí trong công tác tư van thiết kế phan lớn là con người. Do đó, xác định nguồn lực hao phi trong công tác thiết kế phan lớn là xác định tong giờ công (man-hour) hao phí cho công tác thiết kế. Trong các dự án onshore, tổng giờ công của bộ phận xây dựng thường chiếm phan lớn. Vì vậy, việc xác định tổng giờ công trong công tác thiết kế xây dựng là việc làm cần thiết nhằm góp phần xác định nguồn lực hao phí trong quá trình lập hồ so dự thầu và phân phối công việc trong quá trình thiết kế dự án.
Một vài năm gần đây, ngành xây dựng trong nước đang gặp nhiều khó khăn, dé tồn tại và phát triển trong giai đoạn nay các công ty xây dựng luôn tìm cách cắt giảm chi phí va cân đối trong tổ chức sản xuất. Trong đó, bó trí tổ chức lại nguồn lực là nhiệm vụ hàng đầu được các công ty tư van thiết kế đặc biệt quan tâm, vì tại những công ty nay phan lớn nguồn luc sử dụng chính là con người. Việc ước tinh tong thời gian thực hiện dự án giúp các công ty xác định nhu cầu lao động can thiết dé thực hiện công việc trong tương lai từ đó lên kế hoạch tổ chức lao động hợp ly. Do lượng công việc thực hiện thường xuyên thay đổi trong khi số lượng lao động tại công ty là cố định, để tránh lãng phí và thiếu hụt lao động tại từng thời điểm nhất định các công ty thường áp dụng một số biện pháp như giao một phân việc cho thâu phụ hoặc thuê lao động thời vụ.
Tuy nhiên, các biện pháp này thường gây nhiều khó khăn trong quá trình kiểm soát chất lượng và tiễn độ thực hiện công việc. Hiện nay, biện pháp cân đối mới thường được các công ty tư van thiết kế áp dụng là liên kết để điều chuyển lao động qua lại giữa các công ty sao cho phù hợp với Luận văn thạc sĩ 9 lượng công việc theo từng thời điêm. Dé thực hiện tot việc cân đôi va điêu chuyên lao động trước hêt cân ước tính tông giờ công thực hiện cho từng dự án và lên kê hoạch điều chuyền lao động hợp lý.