Xây Dựng Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng Để Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tại Ngân Hàng TMCP Nam Á

Tài liệu nghiên cứu Xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại hội sở ngân hàng tmcp nam á, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng Trong Ngân Hàng TMCP Nam Á

Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Nam Á. BSC không chỉ giúp đo lường hiệu suất tài chính mà còn đánh giá các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng và quy trình nội bộ. Việc áp dụng BSC tại Nam A Bank sẽ giúp ngân hàng này có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động của mình, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.1. Khái Niệm Về Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng

Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) được phát triển bởi Kaplan và Norton vào năm 1992. BSC giúp các tổ chức không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn vào các yếu tố khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi – phát triển. Điều này giúp ngân hàng có thể đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện hơn.

1.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng BSC Tại Ngân Hàng TMCP Nam Á

Việc áp dụng BSC tại Ngân hàng TMCP Nam Á mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, ngân hàng có thể đo lường hiệu quả hoạt động một cách chính xác hơn. Thứ hai, BSC giúp phát hiện các điểm cần cải thiện trong quy trình làm việc. Cuối cùng, mô hình này còn hỗ trợ trong việc thực hiện các chiến lược phát triển bền vững.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng

Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính mà còn phải xem xét các yếu tố khác như sự hài lòng của khách hàng và quy trình nội bộ. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Ngân hàng TMCP Nam Á cũng không ngoại lệ khi phải đối mặt với những thách thức này.

2.1. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Đánh Giá Truyền Thống

Các phương pháp đánh giá truyền thống thường chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính như ROA và ROE. Điều này dẫn đến việc không phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh hiện đại khi mà các yếu tố phi tài chính ngày càng quan trọng.

2.2. Thách Thức Trong Việc Triển Khai BSC Tại Nam A Bank

Việc triển khai BSC tại Ngân hàng TMCP Nam Á gặp nhiều thách thức. Đầu tiên, ngân hàng cần phải thay đổi tư duy từ việc chỉ tập trung vào tài chính sang việc đánh giá toàn diện hơn. Thứ hai, cần có sự đồng thuận từ ban lãnh đạo và nhân viên để áp dụng mô hình này một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng Tại Nam A Bank

Xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Nam Á cần phải tuân theo một quy trình cụ thể. Quy trình này bao gồm việc xác định các chỉ số hiệu suất chính (KPI) và xây dựng các thước đo hiệu suất định lượng. Điều này sẽ giúp ngân hàng có thể đánh giá hiệu quả hoạt động một cách chính xác và khách quan.

3.1. Quy Trình Xây Dựng Thẻ Điểm Cân Bằng

Quy trình xây dựng thẻ điểm cân bằng bao gồm các bước như xác định mục tiêu chiến lược, lựa chọn các chỉ số đo lường và thiết lập các tiêu chí đánh giá. Mỗi bước cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của mô hình.

3.2. Các Chỉ Số Hiệu Suất Chính KPI Được Sử Dụng

Các chỉ số hiệu suất chính (KPI) được sử dụng trong mô hình BSC của Nam A Bank bao gồm các yếu tố tài chính như lợi nhuận, doanh thu, và các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng và quy trình nội bộ. Việc lựa chọn các KPI phù hợp sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình BSC Tại Ngân Hàng TMCP Nam Á

Mô hình thẻ điểm cân bằng đã được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á và đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc sử dụng BSC giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động của mình, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình này đã giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động sau khi áp dụng BSC cho thấy ngân hàng đã cải thiện đáng kể các chỉ số tài chính và phi tài chính. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên, quy trình nội bộ được cải thiện, và hiệu suất làm việc của nhân viên cũng được nâng cao.

4.2. Các Đề Xuất Để Cải Thiện Mô Hình BSC

Để cải thiện mô hình BSC tại Ngân hàng TMCP Nam Á, cần có các đề xuất cụ thể như tăng cường đào tạo cho nhân viên về BSC, thường xuyên cập nhật các chỉ số KPI và thực hiện các cuộc khảo sát để đo lường sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mô Hình BSC Tại Ngân Hàng TMCP Nam Á

Mô hình thẻ điểm cân bằng đã chứng minh được giá trị của nó trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng TMCP Nam Á. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh mô hình này để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Cải Tiến Mô Hình BSC

Việc cải tiến mô hình BSC là rất quan trọng để đảm bảo rằng ngân hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu của thị trường. Cần phải thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chỉ số KPI để phù hợp với tình hình thực tế.

5.2. Triển Vọng Tương Lai Của Ngân Hàng TMCP Nam Á

Triển vọng tương lai của Ngân hàng TMCP Nam Á rất sáng sủa nếu ngân hàng tiếp tục áp dụng và cải tiến mô hình BSC. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LƯU ANH THƯ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã chuyên ngành: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Ngọc Hùng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 04 tháng 06 năm 2020. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Nguyễn Thị Thu Hiền . - Chủ tịch Hội đồng 2. Huỳnh Tấn Dũng. Phạm Quốc Thuần . Nguyễn Ngọc Khánh Dung . - Thư ký CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lưu Anh Thư MSHV: 17000661 Ngày, tháng, năm sinh: 30/08/1987 Nơi sinh: Lâm Đồng Chuyên ngành: Kế toán Mã chuyên ngành: 60340301 I. TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu lý thuyết về thẻ điểm cân bằng; Xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng tại Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á, cụ thể: - Xây dựng các thước đo hiệu suất định lượng làm cơ sở cho thẻ điểm cân bằng của Hội Sở ngân hàng TMCP Nam Á. - Đưa ra các đề xuất để có thể áp dụng mô hình này cho Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo quyết định giao đề tài số 1683/QĐ-ĐHCN ngày 25/09/2019 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/06/2020 IV. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Trần Ngọc Hùng Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Trước hết, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Ngọc Hùng, người thầy đã luôn bên cạnh động viên và hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Công nghiệp TPHCM cùng quý thầy cô đã giúp tôi trang bị nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp tại Nam A Bank đã luôn bên cạnh hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, học tập và hoàn thành luận văn này. i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Luận văn được thực hiện nhằm nghiên cứu lý thuyết về thẻ điểm cân bằng từ đó xây dựng thẻ điểm cân bằng cho Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á. Qua nghiên cứu lý thuyết, luận văn đã nêu lên được khái quát về thẻ điểm cân bằng: quá trình hình thành, phát triển, các ưu nhược điểm của BSC, lý do nên sử dụng BSC cũng như điều kiện và cách thức triển khai BSC cho một doanh nghiệp. Luận văn cũng giới thiệu qua đôi nét về Ngân hàng TMCP Nam Á. Kết hợp nghiên cứu lý thuyết BSC với nghiên cứu về nội bộ Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á, luận văn đã xây dựng được mô hình thẻ điểm cân bằng gồm có 5 viễn cảnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi – phát triển và phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở cho việc vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá hiệu quả công việc trong các hoạt động hằng ngày tại Hội sở. Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị để có thể triển khai áp dụng thành công BSC cho Hội sở ngân hàng TMCP Nam Á. ii ABSTRACT The thesis was conducted to research the theory of balanced scorecard from which to build a balanced scorecard for Head Office of Nam A Bank. Through theoretical research, the thesis gave an overview of the balanced scorecard: the process of formation, development, advantages and disadvantages of BSC, the reasons for using BSC as well as the conditions and methods of implementation BSC for a business. The thesis also introduces briefly about Nam A Bank. Combining BSC theory research with internal research Head office of Nam A Bank, the thesis has built a balanced scorecard model including 5 perspectives: financial, customer, internal business processes, learning - growth and sustainable development. The research results provide the basis for the use of a balanced scorecard to evaluate the performance of daily activities at the Head office. The thesis also provides some recommendations to be able to successfully apply the BSC to the Head Office of Nam A Bank. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai. Các thông tin trích dẫn trong bài đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Học viên Lưu Anh Thư iv MỤC LỤC MỤC LỤC . v DANH MỤC HÌNH ẢNH .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . ix MỞ ĐẦU . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu về thẻ điểm cân bằng trên thế giới .2 Các nghiên cứu về thẻ điểm cân bằng tại Việt Nam . 13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 19 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về thẻ điểm cân bằng - Balance Score Card (BSC).1 Quá trình phát triển .2 Khái niệm - vai trò của thẻ điểm cân bằng .3 Nội dung cơ bản của thẻ điểm cân bằng .4 Ưu nhược điểm của thẻ điểm cân bằng .5 Lợi ích của thẻ điểm cân bằng.6 Điều kiện để áp dụng thẻ điểm cân bằng .2 Cách thức triển khai và xây dựng thẻ điểm cân bằng .1 Quy trình xây dựng thẻ điểm cân bằng .2 Cách tính điểm số và tiêu chí đánh giá hiệu suất trong thẻ điểm cân bằng . 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 31 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ HỘI SỞ NH TMCP NAM Á .1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á .1 Thực trạng về phương thức xây dựng, phân bổ chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng .2 Thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018. 37 CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG THẺ ĐIẾM CÂN BẰNG TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Kết quả thảo luận chuyên gia về xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á .3 Xây dựng thẻ điểm cân bằng tại Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á. 41 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 62 DANH MỤC ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN . 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 66 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA . 69 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN . 73 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Tỷ lệ sử dụng BSC như một công cụ quản lý .1 Sơ đồ tổ chức ngân hàng TMCP Nam Á .2 Bản đồ chiến lược của Hội sở Nam A Bank .3 Sơ đồ phân bổ BSC của Hội sở Nam A Bank . 59 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 BSC của Ngân hàng UBA .2 BSC của Ngân hàng Barclay.3 BSC của Ngân hàng Eco.4 BSC của Ngân hàng địa phương lớn của Iraq .5 Tiêu chí đo lường BSC tại Techcombank Võ Văn Ngân .6 Tiêu chí đo lường BSC tại Agribank Đà Nẵng .1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chính của Nam A Bank 2018 .2 Thẻ điểm cân bằng tại Hội sở Nam A Bank . 51 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BSC Balance Scoredcard CBNV Cán bộ nhân viên CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp ĐVKD Đơn vị kinh doanh KH Khách hàng Nam A Bank Ngân hàng TMCP Nam Á NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam ix MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc các doanh nghiệp phải tự mình đổi mới về cả hoạt động lẫn cách quản lý để tự nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu thiết yếu. Rất nhiều doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều công sức và nguồn lực để đánh giá kết quả thực thi chiến lược cũng như kết quả hoạt động của mình. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động được sử dụng rộng rãi là đánh giá dựa trên các chỉ số tài chính như ROA, ROE, đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp qua công tác quản trị tài sản (Trần Thị Bích Nhân, 2016). Tuy nhiên trong thời buổi hiện nay, các phương pháp này ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế. Nó chỉ phản ánh được các thông tin tài chính trong quá khứ chứ chưa giúp cho doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh và định hướng theo sự thay đổi của thị trường, chỉ đánh giá được các giá trị tạo ra từ tài sản hữu hình trong khi xã hội đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ về các tài sản vô hình như nguồn nhân lực, các ý tưởng, các mối quan hệ… Bên cạnh đó, trên thị trường ngân hàng hiện nay, các ngân hàng nước ngoài đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) lại trong giai đoạn tái cơ cấu, vì thế các ngân hàng đều rất quan tâm đến việc vừa nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo lợi nhuận đồng thời có thể phát huy các điểm mạnh của mình. Đặc biệt là nhóm ngân hàng có quy mô nhỏ, họ vừa phải tồn tại được trong giai đoạn tái cơ cấu, tránh trường hợp bị hợp nhất vào các ngân hàng lớn, vừa phải phát triển quy mô để giữ chân và mở rộng hệ khách hàng của mình, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều này, ban lãnh đạo cần phải luôn hiểu rõ và cập nhật được về tình hình hoạt động của ngân hàng, nâng cao hiệu quả quản lý để có những chính sách phù hợp đưa ngân hàng mình phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ