Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

1.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

1.2.1. Nguyên nhân khách quan

1.2.2. Nguyên nhân chủ quan

1.3. Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

1.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

1.3.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.3.4. Quản lý danh mục cấp tín dụng

1.3.5. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng

1.3.6. Ứng dụng hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tín dụng

1.3.6.1. Phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel I
1.3.6.2. Phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel II
1.3.6.3. Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa rủi ro tín dụng
1.3.6.4. Phương pháp tiếp cận căn cứ vào xếp hạng nội bộ IRB

1.3.7. Những nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín dụng

1.3.8. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3.8.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
1.3.8.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
1.3.8.3. Tình hình áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại một số Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam
1.3.8.3.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
1.3.8.3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
1.3.8.3.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
1.3.8.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Một số chỉ tiêu hoạt động

2.1.2.1. Các chỉ tiêu quy mô tăng trưởng
2.1.2.2. Các chỉ tiêu hoạt động
2.1.2.3. Chỉ tiêu lợi nhuận & nợ xấu

2.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

2.2.1. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng giai đoạn trước khi áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

2.2.2. Thực trạng áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

2.2.3. Bối cảnh chuyển đổi sang áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

2.2.4. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

2.2.5. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

2.2.5.1. Xây dựng các công cụ, mô hình đánh giá rủi ro
2.2.5.2. Chuyên môn hóa các chức danh và ban hành hệ thống chấm điểm theo năng lực KPIs

2.2.6. So sánh giữa mô hình quản lý rủi ro tín dụng truyền thống và mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

2.2.7. Đánh giá thực trạng việc áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

2.2.7.1. Kết quả đạt được
2.2.7.2. Những mặt hạn chế
2.2.7.3. Nguyên nhân của những tồn tại
2.2.7.3.1. Nguyên nhân chủ quan
2.2.7.3.2. Nguyên nhân khách quan

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2013–2015

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015

3.2.1. Giải pháp về xây dựng quy trình cấp tín dụng

3.2.1.1. Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ của Khách hàng
3.2.1.2. Giai đoạn lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng
3.2.1.3. Giai đoạn phê duyệt hồ sơ vay
3.2.1.4. Giai đoạn hoàn thiện hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản đảm bảo ký với khách hàng, giải ngân cho khách hàng
3.2.1.5. Giai đoạn kiểm tra sau cho vay
3.2.1.6. Giai đoạn thu hồi và xử lý nợ

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng

3.2.2.1. Về định hướng tín dụng và chính sách tín dụng
3.2.2.2. Về mạng lưới hoạt động và phát triển sản phẩm
3.2.2.3. Chú trọng nâng cao chất lượng nhân sự
3.2.2.4. Xây dựng cơ chế quản lý các khoản nợ xấu
3.2.2.5. Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng
3.2.2.6. Về công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.3. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan

3.2.3.1. Đối với chính phủ
3.2.3.2. Đối với NHNN
3.2.3.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng
3.2.3.4. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
3.2.3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
3.2.3.6. Đối với Hiệp hội ngân hàng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

PHỤ LỤC 03

PHỤ LỤC 04

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc áp dụng các mô hình quản lý rủi ro hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã bắt đầu chuyển đổi từ mô hình quản lý truyền thống sang mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay. Mô hình này giúp ngân hàng bảo vệ nguồn vốn và duy trì sự ổn định tài chính. Theo nghiên cứu của Trần Thu Tâm (2013), việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả có thể giảm thiểu nợ xấu và tăng cường khả năng thanh khoản cho ngân hàng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như môi trường kinh tế, chính sách pháp lý và năng lực quản lý của ngân hàng. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.

II. Những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Mặc dù mô hình quản lý rủi ro tín dụng đã được áp dụng rộng rãi, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Các vấn đề như nợ xấu gia tăng, quy trình phê duyệt tín dụng chưa hiệu quả và thiếu hụt thông tin tín dụng là những yếu tố cản trở sự phát triển của mô hình này.

2.1. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến ngân hàng

Nợ xấu gia tăng là một trong những thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, gây áp lực lớn lên khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân hàng.

2.2. Quy trình phê duyệt tín dụng chưa hiệu quả

Quy trình phê duyệt tín dụng tại nhiều ngân hàng vẫn còn chậm và thiếu minh bạch. Điều này dẫn đến việc không kịp thời phát hiện và xử lý các rủi ro tín dụng, làm gia tăng khả năng phát sinh nợ xấu.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Công nghệ thông tin giúp ngân hàng thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Việc áp dụng các phần mềm quản lý rủi ro tín dụng hiện đại sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

3.2. Đào tạo nhân sự chuyên môn trong quản lý rủi ro

Đào tạo nhân sự có chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng đánh giá rủi ro chính xác hơn, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Việc áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng như Maritime Bank đã có những bước tiến đáng kể trong việc giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung đã giúp Maritime Bank giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức trung bình của ngành. Điều này không chỉ cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong việc áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Việc xây dựng quy trình phê duyệt tín dụng chặt chẽ và sử dụng công nghệ thông tin là những yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển. Với những thách thức hiện tại, các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

5.1. Triển vọng phát triển mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Trong tương lai, mô hình quản lý rủi ro tín dụng sẽ tiếp tục được cải tiến để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu của khách hàng. Các ngân hàng cần chủ động nắm bắt xu hướng mới và áp dụng các giải pháp sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại cần chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng đồng bộ và hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công trong quản lý rủi ro tín dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI ROTÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 1.Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng. Bao gồm cả tín dụng nội bảng và tín dụng ngoại bảng.Rủi ro tín dụng sẽ gây nên những thiệt hại đối với TCTD, làm mất mát nguồn vốn và suy giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán các khoản nợ. Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc.

Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi,không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tùy trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn. Khi không thu được lãi đúng hạn,nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng,trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh nghiệp.

Khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên,khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được(do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi,trừ những trường hợp đặc biệt,doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xoá nợ cho doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 5- Rủi ro tíín dụng Không thu t hồi Khônng thu Khôngg thu đủ Khôngg thu đủ được lãii đúng được vốốn đúng lããi vốn (m mất vốn) hạnn hạạn 1.

Lãi trreo đóng Lãi treoo phát Nợ quá hạn h phát khả năng n thu băăng sinhh sinnh h hồi 2. Các hình th hức của rủ ủi ro tín dụ ụng[6] nh thức,các hình thức đó luôn ch Rủi ro tín dụng tồồn tại dướii nhiều hìn huyển biếnn chho nhau,màà mức độ cuối c cùng là l nợ không g có khả năng n thu hồồi. Khi ngh hiên cứu vềề rủủi ro tín dụụng người ta t thường chú c trọng vào v các nguy cơ xảy ra rủi ro như n lãi treoo vàà đặc biệt là l nợ phát sinh,còn lããi treo đón ng băng và nợ quá hạnn không có ó khả năngg thhu hồi được coi là cáác tình huống rủi ro thực t sự nênn thường đđược xem xét x để giảii quuyết hậu quuả và rút raa bài học.N Nguyên nh hân rủi ro tín dụng 1.Nguyên nhân n khácch quan ¾ Môi trườ ờng kinh tếế Trong nền kinh tế t thị trườnng, chính sáách kinh tếế vĩ mô củaa chính phủ ủ đóng vaii trò quyết địịnh đối vớii hoạt động của nền kinh tế quuốc dân nóói chung và v lĩnh vựcc kiinh doanh tiền t tệ, tín dụng của các c ngân hàng thươngg mại nói rriêng. Chính sách kinh tế vĩ mô củủa chính phủ bao gồm m các chínnh sách về kinh k tế, tàii chhính tiền tệệ, kinh tế đối ngoại.

Chỉ cần chính phủủ thay đổi một trong các chínhh sáách trên, lậập tức sẽ cóó ảnh hưởnng đến hoạtt động sản xuất kinh doanh của các doanhh ngghiệp và người chịu tác động trrực tiếp là các ngân hàng thươnng mại và hoạt độngg TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 6- kinh doanh của ngân hàng khác nhau luôn gắn bó mật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp. Chính vì vậy nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ, phá sản. ¾ Môi trường pháp lý Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kĩ thuật nghiệp vụ và các hoạt động mang tính pháp lý như ký kết hợp đồng kinh tế, đầu tư tài chính tín dụng. Tính pháp lý thể hiện ở các hoạt động kinh doanh luôn tiến hành dựa trên các quy định pháp luật, hay nói cách khác bị giới hạn trong khuôn khổ pháp luật.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại. Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Môi trường cho vay có ảnh hưởng, tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động tín dụng, nó sẽ góp phần làm hạn chế hoặc tăng thêm rủi ro trong các hoạt động tín dụng của các NHTM.

¾ Môi trường xã hội Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luôn có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng. Ngày nay, cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị giữa các nước đời sống kinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi. Muốn phát triển kinh tế một cách toàn diện cần thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật hiệi đại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với nước ngoài, đầu tư hoặc vay tiền của nước ngoài. Tất cảc các hoạt động đó tạo nên mối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 7- quan hệ kinh tế đối ngoại của mối quốc gia.

Những thay đổi về chính trị rất có thể dẫn đến sự biến động cán cân thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các đồng tiền làm biến động thị trường trong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá,dịch vụ, mức lãi suất thị trường, mức cầu tiền tệ. trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và người chịu tác động là các ngân hàng thương mại.Nguyên nhân chủ quan ¾ Nguyên nhân từ phía Khách hàng Trong nền kinh tế thị trường,hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường xuyên phải đương đầu với cạnh tranh và chịu sự chi phối rất lớn của quy luật cung cầu,giá cả thị trường.nên cũng phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần túy như thiên tai,địchhoạ,trộm cắp. Có khi do giá cả thay đổi,khả năng quản lý kém,sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước.dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp làm cho kinh doanh gặp khó khăn thua lỗ,thậm chí phá sản.Đồng thời hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng không thể thoát ly khỏi mối quan hệ với ngân hàng. Chính vì vậy rủi ro của NHTM là cộng hưởng rủi ro của các doanh nghiệp.

Nếu đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay-khách hàng thì nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làm hai trường hợp lớn: khách hàng gian lận hoặc khách hàng không gian lận. + Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng Điều này được thể hiện qua việc gian lận về số liệu,giấy tờ,quyền sở hữu tài sản.Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác,cố ý đưa ra số liệu sai sự thật,phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị.Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho ngân hàng.Bên cạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản,doanh nghiệp có thể đem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau.Khi không thu được nợ,các NHTM phát mãi tài sản thì mới biết bị lừa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 8- Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ. Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm tài sản cố định và bất động sản.

Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống làm doanh nghiệp kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thể trả được nợ ngân hàng. Ngân hàng có phát mại tài sản thế chấp đi nữa cũng không đủ khoản cho vay vì tài sản thế chấp cũng là nhà đất nên cũng giảm giá trị. Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua những hoạt động của người đi vay có gian ý như cố tình không trả nợ ngân hàng hoặc lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn. + Khách hàng không gian lận Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà ngay cả khi khách hàng đi vay có đủ tư cách, không có ý gian lận, ngân hàng vẫn có thể gặp rủi ro tín dụng.

Đó là khi khách hàng có trình độ kém, năng lực quản lý yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả, không thể đưa doanh nghiệp của mình thắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ đúng hạn.Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, trộm cắp có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng. ¾ Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Các khoản cấp tín dụng có vấn đề và các thiệt hại có thể xảy ra do sơ hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng. Đây được gọi là các hoạt động cấp tín dụng ckhông hoàn hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân sau đây: + Do thông tin tín dụng không đầy đủ.

Ngân hàng có một cái nhìn không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ. Điều đó TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ