CHƯƠNG 1. TONG QUAN VỀ CAP NƯỚC SẠCH NONG THON 1. Nước sạch và vs rò của nước sạch đối với con người "Nước sạch là nước phục vụ cho nhu cẩu sinh hoạt của con người như. nước ding để ăn, uống, tắm rửa, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới đường, tưới cây.Loại nước nảy chiếm da số trong các khu dân cư.
Hệ thống cắp nước sinh hoạt là phô biến nhất và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các hệ thống cấp nước hiện có. Nưới dùng trongs th hoạt phái đảm bảo các tiêu chuẩn về hóa hoc, lý học và vi sinh theo các yêu cầu của quy phạm dé ra, không chứa các thành phần lý, hóa học và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt hon chinh và hiện dai, nước ở bắt kỳ điểm lấy nước nào trên mạng lưới đều là nước uống trực tiếp. Yêu cầu này thường đạt được ở các nước phát triển.
Ở nước ta, nước tại trạm sử lý nơi phát vào mạng lưới tại một số công trình cấp nước cũng đạt được tiêu chuẩn vệ sinh cần thiết để có thể uống trực tiếp được, nhưng tại các nơi tiêu ding nước chưa đảm bảo được độ tin cậy cin thiết do đường ống cũ nát, bj rd ri nhiều tại các mỗi nỗi va các phụ kiện [11,15-16] Nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ thể con người (70% -75%). Thiếu nước sẽ gây ra các bệnh về da, não, nội tiết. Nước đưa các chất dinh dưỡng vào cơ thể và giúp thải các chất cặn bã ra ngoài để duy trì sự sống. Nhu cầu nước uỗng cho một người là từ 1,5 đến 2,5 lít mỗi ngày.
Bộ y tế đã ban hành một số thông tư ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng nước như: Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành. quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt gồm 14 chị liêu: Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống gồm 109 chỉ tiêu. Tình hình thực hiện Chương trình quốc gia về cấp nước sạch nông thôn hiện nay Đến cuối năm 2010, kết thúc giai đoạn II Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn (2006 -2010), tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là: 45.000 người, tăng 5.000 người so với cuối năm 2005: ty lân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% 75%, trung bình tăng 2,6% /năm. Trong đó, tỷ lệ số dân nông thôn được sử.
dung nước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 35%, thấp hơn kế hoạch 15%, “Trong 7 vùng kinh tế, vùng Đông nam Bộ có tỷ lệ số dân nông thôn sir dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 89%, cao hơn trung bình cả nước 14% “Thấp nhất là vùng Bắc trung Bộ 66% và Tây nguyên 68%, thấp hơn trung bình 8% [5,04], cụ thể như Bang 1.1: Kết quả cấp nước sạch Chương trình MTQG Nước sạch và VSNT giai đoạn 2006-2010 [5,69] actin ga née ĐẾN | ănhệp | ĐẾN vise hết Trị PhgNwung, | "Ong40" | "2006" ¡yến | 2008 | mạp | 2000 (Người) 6) a) Ca) a) 0) Tổng |60203300) œ6 | 70 | 15 | 9 | 1 1 |MNphaBắc | 9362200 | 39 | ot | T0 | 1 | 7 2 | PB Sông Hồng | 13910600 | ó9 | 67 | 16 | 4i | s6 3 [BieTmmgBệ | 8442100 | 67 | 76 | 76 | 8 | 66 4 [DHminTang| sZsudo| 62 | To | 72 | 1% | 8 4 |TiyNgyên | 3215600] $6 | ot | @ | 1U 6 6 |ĐöngNamBộ | 6212100] 7 | 76 | ss | as | $8 1 |ÐBsðmgCL | 2m0] 10 Lớn | 7 | 1 | os Nguén: Số dân nông thôn theo Niên giám thẳng ké năm 2010 Giữa các tỉnh cũng có sự chênh lệch, có 10/63 tinh thành đã đạt tỷ lệ số dân nông thôn được sử đụng nước sinh hoạt rit cao (trên 90%) như: Hà NOi(93%), Hai Phong (92%), Bắc Ninh (92%), Đồng Nai (90%), Ba Rịa ‘Vang Tau (98%), Thành phố Hồ Chí Minh (97%), Tiền Giang (96%), Trà Vinh (90%), Sóc Trăng (90%), Kiên Giang (90%); 20/63 tỉnh đã dat tỷ lệ ở mức cao(từ 83 - 90%); 20/63 tỉnh đạt tỷ lệ trung bình (75% - 83%); 13/63 tỉnh đạt tỷ lệ bao phủ thấp (dưới 75%) [5,05] 'Thực hiện Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn từ năm. 1998, theo quyết định 237/1998/QD-TTg ngày 03/12/1998 đến nay, trên phạm vi toản quốc đã xây dựng rit nhiều công trình cấp nước tập trung nông thôn với các quy mô khác nhau, từ quy mô cắp thôn, bản đến quy mô cắp xã và liên xã Công tác quản lý nhà nước về cấp nước sạch nông thôn ở địa phương được giao cho các Sở Nông nghiệp và PTNT và hầu hết các tinh giao cho Trung tâm nước sạch &VSMT các tinh là đơn vị tham mưu. ‘Cong tác quản lý vận hành công trình sau đầu tư được quan tâm hơn so với các giai đoạn trước. Các don vị thực hiện đã xác định mục dich của Chương trình chỉ đạt được khi có cơ chế quản lý khai thác và sử dụng công trình hiệu quả và bền vững.
Một số mô hình và cơ chế quản lý vận hành, bảo dưỡng công trình cắp nước tập trung và vệ sinh công cộng phi hợp, bu có hiệu quả, triển vọng bền vững đã xuất hiện ở nhiều địa phương như mô. hình sự nghiệp có thu (Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh), mô hình doanh. nghiệp công tư phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, tư nhân đấu thầu quản lý. Nhiều đơn vị cấp nước đã tổ chức hạch toán, tinh đúng, tinh đủ các chi phi, xây dụng giá thành nước trên cơ sở Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư liên tịch số 75/TTLT-BTC-BXD-BNN trình cap thẩm quyền phê duyệt giá bin cho người sử dụng.
Nhiều tỉnh đã ban hành khung giá nước tại địa phương với mức giá tính đúng, tính đủ chỉ phí vận hành bảo dưỡng hợp lý, thu một phần khẩu hao cơ bản. Khung giá nước này đã tạo điều kiện chủ động cho hoạt động tai chính, thúc day sự sáng tạo và hấp dẫn các đơn vị cắp nước. Tình hình cấp nước sạch nông thôn t: Ha Nam là một tinh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, với tổng diện. tích tự nhiên 860,49 km”, được chia làm 6 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Phủ Lý trực thuộc tỉnh va 5 huyện, 1 16 xã phường và thị trắn.860 người chủ yếu sống ở vùng nông thôn 704.476 người (chiếm 89,53%), đô thị là 82.
GDP bình quân đầu người đạt 32.4 triệu đồng/năm (năm 2011), song Hà Nam vẫn là một tỉnh nghèo, tý lệ lộ nghèo 10,68% (năm 2011), Trong những năm gin day, tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, cơ cấu chuyển địch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. việc chú trọng đầu tư phát triển kinh tế, tỉnh cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển văn hoá - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân nhất là vùng nông thôn hướng tới sự phát triển bên vững Qua 15 năm thực hiện Chương trình MTQG nước sạch và VSNT, tinh hình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đạt được những kết quả đáng ké.,tir 40% vào năm 1999, tăng lên 75% năm 2010 và đến 2012 là 77,25% dân số nông thôn được ding nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo tiêu chí đánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành theo quyết định 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 về việc ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước đáp ứng theo QCVN 02; 2009 là khá thấp 29.41%) ‘Tham gia đầu tư xây dựng các công trình cắp nước sinh hoạt nông thôn có các cấp, các ngành, các tổ chức quốc tế va bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, như: Vốn Chương trình MTQG nước sạch & VSMT nông thôn, vốn của Qu tế như UNICEF, Plan, WB, vốn của các doanh nghiệp. và nhân dân ty đầu tư xây dựng công trình.
Hình thức cắp nước phé biến trên địa "bàn nông thôn tỉnh hiện nay gồm 2 hình thức: Cấp nước tập trung và cấp nước phân tán, cụ thể như sau: 1. Cấp nước tập trang “Trên địa bản nông thôn tinh Hà Nam hiện nay đã có 55 công trình cấp, nước tập trung lớn nhỏ được xây dựng, hdu hết được xây dựng từ năm 1997 trở lại đây, quy mô từ 20m` đến 3. Tổng số người được cấp. nước hợp vệ sinh từ các công trình nảy đạt 25% dân số nông thôn.
Trong đỏ: _ - 33 công trình khai thác nguồn nước mặt ~ 01 công trình khai thác tự chảy ~ 21 công trình khai thác nước ngầm. “Tự chấy 2%, Hình 1. Tỷ lệ công trình theo nguồn nước khai thác. Kết quả tổng hop, đánh giá hiện trang các công trình tập trung tinh Hà Nam a) Thành phố Phú Lý Thành phố Phủ Lý hiện có 01 công trình cấp nước tập trung, nhưng trong quá trình đô thị hóa đã làm hư hỏng hệ thống đường ống nên đến nay không hoạt động và cũng chưa có công trình thay thé +b) Huyện Duy Tiên Hiện có 02 công trình cap nước tập trung: Công trình cấp nước xã Mộc.
‘Nam; Công trình cấp nước liên xã Doi Sơn, Tiên Hiệp, Yên Nam. Hai công trình này được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư từ Chương trình MTQG 60% va vấn doanh nghiệp tư nhân 40%. Mô hình quản lý vận hành: Do doanh nghiệp tư nhân quản lý vận hành vả thu hồi vốn trong 30 năm. ©) Huyện Kim Bảng.
Téng số có 26 công trình cắp nước tập trung, Các công trình này được. đầu tư trong giai đoạn đầu của Chương trình MTQG nước sạch & VSNT (tir năm 1998 đến 2005). Công trình hoạt động tốt có 2 công trình, hoạt động. trung bình 8 công trình, còn lại không hoạt động hoặc hoạt động cằm chừng do xuống cấp.
Mô hình quản lý vận hành: 03 công trình do HTX quản lý, 06 công trình do UBND xã quản lý, 17 công trình do tổ quản lý. 4) Huyện Lý Nhân Tổng số có 6 công trình cấp nước tập trung, chủ yếu vốn đầu tư từ nguồn vốn Chương trình MTQG nước sạch & VSNT, vốn doanh nghiệp và nhân dân đồng góp. Công trình hoạt động tốt 03 công trình, 03 công trình hoạt động trung bình, Mô hình quản lý vận hành: UBND xã quản lý 01 công trình, tổ quan lý 02 công trình, 01 công trình do Công ty cổ phan trên 50% nước quản lý, 02 công trình do doanh nghiệp tư nhân quản lý.