ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giớ i thiệu chung: Cơ học phá hủy là một nghiên cứu có tính chất hệ thống về các quá trình phát triển vết nứt của vật liệu rắn. Công tác nghiên cứu về cơ học phá hủy có mối liên hệ mật thiết với những thảm họa to lớn đã xảy ra trong lịch sử gần đây của nhân loại. Sự tồn tại và phát triển của vết nứt trong các loại vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng như thép, bê tông, bê tông nhựa đã và đang ngày càng được chú ý trong công tác thiết kế và thi công. Trong đó, bê tông nhự a có các đặc tính phức tạp hơn so vớ i các vật liệ u khác trong thiết kế và thi công đường.
Vật liệu bê tông nhựa chỉ tính dính kết trong quá trình nứt của bê tông nhựa. Ứng xử nứt của Bê tông nhự a phụ thuộc vào thờ i gian và nhiệt độ. Trong giai đoạn nghiên cứ u hiện nay, các khía cạnh này i ́t nhiều cò n gây khó khăn cho các nhà nghiên cứu về phát triển nứt trong bê tông nhựa. Đề tài tiến hành lập mô hình để tìm hiểu về các ứ ng xử vết nứ t củ a bê tông nhự a có xét đ ến tính dính kết thông qua các số liệu rút ra từ thi ́ nghiệm.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: Vết nứ t rất dể tìm thấy ở gần như tât́ cả lớp phủ của nhựa đường , đặc biệt là tại các vị trí tiếp giáp giữa các lớp nhựa khác nhau.
Bở i vì phải chịu các tải trọng cơ học và nhiệt độ các khe nứt được hình thành và phát triển. Các vết nứt hiện diện trong các lớp phủ sẽ cho phép nướ c xâm nhập vào bên dưới và vì thế làm suy giảm đi khả năng chịu lực của kết cấu bên dưới mặt đườ ng và góp phần quan trọng làm hư hỏng mặt đường và phá hủy các liên kết giữa các lớp vật liệu mặt đườ ng. Có rất nhiều nghiên cứu hiện nay đang được tiến hành để nổ lực tìm kiếm nhằm hạn chế tối đa các vết nứ t xuât́ hiện tại các lớ p phủ bê tông nhự a. Nhiều vật liệ u mới đượ c nghiên cứu và phát triển nhằm tăng khả năng kháng nứt.
Vấn đề nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu mô hình phá hủy của bê tông nhựa, mô phỏng bằng phần mềm Abaqus v6.11, để có thể tiếp tục tìm hiểu và khảo sát cơ chế hình thành và phát triển vết nứt trong bê tông nhựa.3 Mục tiêu của nghiên cứu: Nộ i dung nghiên cứ u là tập trung vào mô phỏ ng s ự phá hủy bê tông nhựa có xét đến tính dính kết sử dụng các thông số vật liệu tính toán được từ thí nghiệm ở trong phòng. Mô hình hai chiều 1 (mô hình 2D) có xét ảnh hưởng của nhiệt độ và tải trọng để mô phỏ ng sự phát triển vết nứ t. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn có thể xem xét các vấn đề như sau: Thự c hiện mô phỏng phần tử dính kết bằng cách sử dụ ng Abaqus, trong đó thông số vật liệu của bê tông nhựa có được từ thí nghiệm của trường đại học Illinois.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -2- Đề tài tiến hành nghiên cứu phương pháp tạo lưới để mesh lưới tại đầu viết nứt. Xác định các thông số cần thiết và phù hợp với mô hình.
Khảo sát độ nhạy của mô hình so với các tác động thay đổi như nhiệt độ và độ lớn tải trọng, và đưa ra các nhận xét.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính là mô phỏng sự phát triển vết nứt của bê tông nhựa dựa trên mô hình hàm số mũ có xét đến tính dính kết. Phạm vi nghiên cứu của đề tài mang tính chất nghiên c ứu mô phỏng mô hình phá hủ y vật liệu bê tông nhự a v ới các thông số đầu vào đã đượ c tiến hà nh nghiên cứ u trướ c đó c ủa Seong Hyeok Song- trường đại học Illinois. Trong đó, đặc biệt lưu ý đến tính dính kết củ a vật liệu bê tông nhựa, đây là mô hình nghiên cứ u mớ i hiện nay cần đượ c kiểm chứ ng mộ t cách đầy đủ và chi ́nh xác.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -3- CHƯƠNG 2 TỎ NG QUAN VỀ MÔ HÌNH PHÁ H ỦY VẬT LIỆU CÓ XÉT ĐẾN TÍNH DÍNH KẾT 2.1 Giới thiệu chung: Mô hình phát triển vết nứt củ a vật liệu có xét đến tính dính kết đã và đang đượ c nghiên cứ u rộ ng rãi trên th ế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay. Mô hình này đang ngày cà ng hoà n thiện , cả về mặt lý thuyết và thự c nghiệm.
Tuy nhiên, nghiên cứ u về mô hình phát triển vết nứt củ a bê tông nhự a có xét đến tính dính kết tại Việt Nam hiện nay vẫn còn là vấn đề mới, chưa có nghiên cứ u cụ thể về vấn đề này , hầu như không có nghiên cứu nào được tiến hành. Trong giai đoạn hiện nay, mô hình phá hủ y của bê tông nhựa vẫn đang còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu và làm rõ. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về mô hình phát tri ển vết nứt bê tông nhự a có xét đến tính dính kết. Nhiều báo cáo khoa họ c đ ã được thực hiện trong các hội thảo quốc tế để giải quyết các vấn đề này.
Mijidzadeh và Abdulshafi đã tiến hà nh nghiên cứ u về sự phát triển vết nứ t bằng cách ứ ng dụng tích phân J để giải thi ́ch các hiện tượ ng mỏ i và nứ t củ a hỗn hợ p bê tông nhự a. Kim và El Hussein đã sử dụ ng thi ́ nghiệm dầm uốn ba điểm để xem xét ứ ng xử củ a vết nứ t trong bê tông nhự a và đánh giá độ bền dai củ a vết nứ t dướ i nhiệt độ thấp. Mộ t số các nhà nghiên cứ u khá c đã ứng dụng nguyên l{ cơ học phá h ủy trong các nghiên cứ u các mẫu bê tông nhự a trong phò ng và ngoài hiện trường [3]. Bê tông nhự a có thể đượ c xem là vật liệu có tính giò n và vì thế đ ộ mở rộng của vết nứ t có mối liên quan trự c tiếp đến cấu trú c vật liệu.
Mô hình kể đến tính dính của bê tông nhựa đã ra đời để mô phỏng ứng xử vết nứt trong bê tông nhự a. Song và đồng nghiệp đã tiếp tục nghiên cứu để thí nghiệm thành công mô hình phát triển vết nứt của bê tông nhựa tại đại học Illinois, đó cũng chính là tiền đề cho đề tài để mô phỏng mô hình kiểm chứng lại kết quả thí nghiệm đó trong đề tài này. Các khái niệm về mô hình dính kết đã đượ c đưa ra từ rât́ sớ m : nhữ ng năm 60 của thế kỉ trước đã đượ c tiến hà nh bở i Barenblatt. Ông đã đề xuât́ nghiên cứ u về mô hình vù ng dính k ết củ a các vật liệu giò n và Dugdale đã lự a chọ n mô hình này để đưa ra các nghiên cứ u về vật liệu có tính dẻo 3 [21].
Trong nhữ ng năm 90, Needleman, Camacho và Ortiz đã đưa ra mô hình dính k ết có chè n thêm các lướ i phần tử hữ u hạn.2 Lược sử phát triển một số mô hình dính kết trên thế giới [1]: TS.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -4- 2.2 Mô hình của Needleman (1987): Mô hình lý luận dự đoán được lực phát triển vết nứt theo phương pháp tuyến.2 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Needleman. Các tham số mô hình gồm: max = 1000 – 1400 MPa: lực dính kết. un : độ mở rộng vết nứt theo phương pháp tuyến. Tn : lực kéo theo phương pháp tuyến.3 Mô hình của Rice và Wang (1989): Rice và Wang đề xuất tham số module đàn hồi E0 trong mối liên hệ với lực phát triển vết nứt, bỏ qua lực cắt.3 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Rice và Wang.
Các tham số mô hình gồm: max : ứng suất tới hạn. 4 : chuyển vị tới hạn của mô hình.4 Mô hình của Needleman (1990): Mô hình giúp dự đoán lực phát triển vết nứt theo phương pháp tuyến.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -5- Hình 2.4 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Needleman (1990). Các tham số mô hình gồm: max : lực dính kết. Tn : lực kéo theo phương pháp tuyến.
: chuyển vị tới hạn của mô hình. un : độ mở rộng vết nứt theo phương pháp tuyến.5 Mô hình của Tvergaard (1990): Mô hình toàn phương giúp quyết được bề mặt của vật liệu sợi compsite đơn thể.5 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Tvergaard. Các tham số mô hình: 5 n , t : chuyển vị tới hạn theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến. max : lực dính của mô hình.
un , ut : độ mở rộng vết nứt theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến. Tn , Tt : lực kéo theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến của mô hình.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -6- 2.6 Mô hình của Tvergaard và Hutchinson (1992): Mô hình nghiên cứu phát triển vết nứt trong môi trường vật liệu đàn hồi, kiểm tra lực dính kết tại các vùng kế cận.6 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Tvergaard và Hutchinson. Các tham số mô hình: 0 : diện tích phát triển vết nứt. c : chuyển vị tới hạn của mô hình.
1 , 2 : các tham số chuyển vị. max : lực kéo tới hạn của mô hình.7 Mô hình của Xu và Needleman (1993): Dự đoán được lực cắt và chuyển vị theo phương pháp tuyến trong mô hình.7 Mô hình dính kết được đề nghị bởi Xu và Needleman. Các tham số của mô hình: n : công của lực phát triển vết nứt theo phương pháp tuyến. t : công của lực cắt phát triển vết nứt theo phương tiếp tuyến.Lê Anh Thắng | Mô hình phát triển vết nứt trong bê tông nhựa - 2014 Luan van -7- n , t : chuyển vị theo phương pháp tuyến và chuyển vị theo phương tiếp tuyến.
max : lực dính kết của mô hình.