Luận văn thạc sĩ vận dụng mô hình logistic đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp đối với quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Luận văn thạc sĩ phân tích mô hình logistic trong đo lường xác suất vỡ nợ doanh nghiệp, hỗ trợ quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC SUẤT VỠ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp

1.1.1. Xác xuất vỡ nợ của doanh nghiệp

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp

1.1.2.1. Các yếu tố vĩ mô
1.1.2.2. Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp

1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng

1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

1.2.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.3. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel

1.2.3.1. Giới thiệu về Basel
1.2.3.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel
1.2.3.3. Mối quan hệ giữa xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp và rủi ro tín dụng của NHTM

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐO LƯỜNG XÁC SUẤT VỠ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM

2.1. Tổng quan các nghiên cứu sử dụng mô hình Logistic trong đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp

2.1.1. Nghiên cứu về xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trường Mỹ

2.1.2. Nghiên cứu về xác suất vỡ nợ của các công ty niêm yết tại thị trường Chứng khoán Trung Quốc

2.1.3. Nghiên cứu đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp trong danh mục cho vay của Ngân hàng tại Na-Uy

2.1.4. Nghiên cứu đo lường rủi ro tín dụng các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường Chứng khoán Việt Nam

2.2. Vận dụng mô hình Logistic đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp

2.2.1. Dữ liệu nghiên cứu

2.2.2. Mô hình nghiên cứu đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp

2.2.2.1. Các biến nghiên cứu
2.2.2.2. Mô hình nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Vận dụng mô hình Logistic đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp đối với quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

2.3.1. Lợi ích từ việc triển khai đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp đối với quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

2.3.1.1. Công cụ hỗ trợ cho hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ
2.3.1.2. Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro sát với thực tại của NHTM
2.3.1.3. Tạo điều kiện triển khai các công cụ phái sinh tín dụng
2.3.1.4. Chỉ tiêu đánh giá, quản trị đội ngũ cán bộ tín dụng

2.3.2. Đề xuất vận dụng kết quả mô hình Logistic đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp đối với quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

2.3.3. Phân tích tình huống giả lập xếp hạng khách hàng

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM VẬN DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐO LƯỜNG XÁC SUẤT VỠ NỢ DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM

3.1. Giải pháp đối với NHTM

3.1.1. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống dữ liệu đồng bộ, bảo mật

3.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.1.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.1.4. Nhất quán quy trình và giám sát chặt việc thực thi quy trình quản trị rủi ro tín dụng

3.1.5. Thông tin liên kết toàn ngành

3.2. Nhóm các kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan

3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.2.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình logistic đo lường xác suất vỡ nợ doanh nghiệp

Mô hình logistic là một công cụ mạnh mẽ trong việc đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp. Mô hình này giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Việc áp dụng mô hình logistic không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn tối ưu hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

1.1. Mô hình logistic và ứng dụng trong tài chính

Mô hình logistic được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính để dự đoán xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp. Mô hình này dựa trên các biến độc lập như tỷ lệ nợ, lợi nhuận và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Việc áp dụng mô hình này giúp các NHTM có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng.

1.2. Lợi ích của mô hình logistic trong quản trị rủi ro

Mô hình logistic cung cấp một phương pháp định lượng để đánh giá rủi ro tín dụng. Điều này giúp các NHTM có thể xây dựng các chiến lược cho vay hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu tổn thất do nợ xấu. Hơn nữa, mô hình này còn hỗ trợ trong việc xây dựng các quỹ dự phòng rủi ro.

II. Vấn đề và thách thức trong việc đo lường xác suất vỡ nợ doanh nghiệp

Mặc dù mô hình logistic mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong thực tế cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như chất lượng dữ liệu, sự biến động của thị trường và các yếu tố vĩ mô có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình.

2.1. Chất lượng dữ liệu và ảnh hưởng đến mô hình

Chất lượng dữ liệu đầu vào là yếu tố quyết định đến độ chính xác của mô hình logistic. Dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác có thể dẫn đến những dự đoán sai lệch về xác suất vỡ nợ. Do đó, việc thu thập và xử lý dữ liệu là rất quan trọng.

2.2. Biến động thị trường và tác động đến xác suất vỡ nợ

Thị trường tài chính luôn biến động, và những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái và tình hình kinh tế vĩ mô cần được xem xét khi áp dụng mô hình logistic.

III. Phương pháp áp dụng mô hình logistic trong đo lường xác suất vỡ nợ

Để áp dụng mô hình logistic hiệu quả, các NHTM cần thực hiện một quy trình rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc xác định các biến độc lập, thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình. Việc này không chỉ giúp đánh giá chính xác xác suất vỡ nợ mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định cho vay.

3.1. Xác định các biến độc lập trong mô hình

Các biến độc lập như tỷ lệ nợ, lợi nhuận và các yếu tố kinh tế vĩ mô cần được xác định rõ ràng. Những biến này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của mô hình logistic và giúp dự đoán xác suất vỡ nợ chính xác hơn.

3.2. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu

Quy trình thu thập dữ liệu cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học. Dữ liệu cần phải được kiểm tra và xử lý để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Việc này sẽ giúp mô hình logistic hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình logistic trong quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình logistic không chỉ là một công cụ lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản trị rủi ro tín dụng. Các NHTM có thể sử dụng mô hình này để xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

4.1. Hệ thống chấm điểm tín dụng dựa trên mô hình logistic

Hệ thống chấm điểm tín dụng giúp các NHTM đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Mô hình logistic cung cấp một phương pháp định lượng để xác định điểm tín dụng, từ đó hỗ trợ trong việc ra quyết định cho vay.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình logistic trong quản trị rủi ro tín dụng đã mang lại kết quả tích cực. Các NHTM có thể giảm thiểu tổn thất do nợ xấu và tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc sử dụng mô hình này.

V. Kết luận và tương lai của mô hình logistic trong đo lường xác suất vỡ nợ

Mô hình logistic đã chứng minh được giá trị của nó trong việc đo lường xác suất vỡ nợ doanh nghiệp. Tương lai của mô hình này hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa với sự tiến bộ của công nghệ và dữ liệu lớn.

5.1. Xu hướng phát triển của mô hình logistic

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và dữ liệu lớn, mô hình logistic sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các NHTM cần cập nhật và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình quản trị rủi ro tín dụng.

5.2. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa. Mô hình logistic sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các NHTM đưa ra quyết định cho vay hợp lý và giảm thiểu rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng mô hình logistic đo lường xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp đối với quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC SUẤT VỠ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp 1.1 Xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp Xác suất vỡ nợ là khả năng một doanh nghiệp sẽ không thể hoàn trả nợ gốc, nợ lãi theo lịch trình, cam kết đã định trước. Khi người cho vay ước tính một doanh nghiệp có xác xuất vỡ nợ cao thì họ sẽ đưa ra một mức lãi suất cho vay cao hơn, như là một khoản bồi thường cho việc chấp nhận rủi ro cao hơn đó. Theo giải thích của Basel II thì: “Xác suất vỡ nợ được xem là một chỉ báo rủi ro tín dụng, nó cho thấy khả năng xảy ra việc một khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết ban đầu”. Xác suất vỡ nợ có thể được ước tính riêng cho từng khách hàng, hoặc cũng có thể được ước tính cho một danh mục bao gồm nhiều khách hàng có các đặc điểm tương đồng.

Các tổ chức tài chính sử dụng xác suất vỡ nợ của khách hàng để tính toán tổn thất dự tính, tính toán yêu cầu vốn tối thiểu trong khuôn khổ của Basel. Một khách hàng được Basel định nghĩa là không có khả năng trả nợ như sau: “Trường hợp khách hàng không trả được nợ được cho là xảy ra khi một trong hai hoặc là cả hai sự kiện sau đây xảy ra: Thứ nhất, ngân hàng đánh giá rằng khách hàng không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; Thứ hai là khách hàng đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Thấu chi cũng được xem là một dấu hiệu của mất khả năng trả nợ nếu khách hàng phá vỡ hạn mức đã được thông báo trước đó hoặc bị ngân hàng thông báo một hạn mức nhỏ hơn dư nợ hiện tại của mình.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Các nghiên cứu trên Thế giới đều thống nhất quan điểm phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp thành 02 nhóm chính, bao gồm nhóm các yếu tố thuộc về vĩ mô và nhóm các yếu tố thuộc nội tại các doanh nghiệp.1 Các yếu tố vĩ mô Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ doanh nghiệp được định nghĩa là những thông tin của nền kinh tế gây ảnh hưởng chung đến mọi doanh nghiệp vay nợ. Trong nghiên cứu của mình, Qu (2006) đã tiến hành thực hiện phân tích tìm ra các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của các công ty tại thị trường Thuỵ Điển.

Đồng thời, đặt trong so sánh với các nghiên cứu cùng chủ đề được thực hiện tại các quốc gia: Đan Mạch, Na-Uy, Phần Lan, Anh, Đức và Mỹ cũng cho thấy các kết quả khá tương đồng, cho thấy các biến vĩ mô sau đây có ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ: Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) GDP là giá trị bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. GDP được đánh giá là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó. Trong nghiên cứu tác động của GDP lên xác suất vỡ nợ, GDP được hiểu là tổng cầu của cả nền kinh tế một quốc gia và tổng cầu có liên quan mật thiết đến doanh số bán hàng của các doanh nghiệp. Tốc độ tăng GDP thấp có nghĩa là tốc độ tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp cũng thấp, và doanh số thấp dẫn đến sự gia tăng trong khả năng một doanh nghiệp không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình.

Do vậy, tốc độ tăng GDP tương quan nghịch với xác suất vỡ nợ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) CPI dùng để đo lường thay đổi chi phí của một giỏ hàng hoá và dịch vụ cố định, thường gồm các lĩnh vực nhà ở, điện, thực phẩm và giao thông. CPI thường được dùng như dấu hiệu đo lường lạm phát. Lạm phát cũng được xem là một nguy cơ tiềm ẩn khi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 nó thúc đẩy mọi người dùng tiền tiết kiệm đang có để đầu tư, điều này hàm ý mọi người đang chấp nhận nhiều rủi ro hơn để đầu tư.

Do vậy, nghiên cứu của Qu (2006) chỉ ra rằng, CPI có quan hệ cùng chiều với xác suất vỡ nợ. Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số những người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội. Tỷ lệ thất nghiệp cao luôn dẫn đến nhiều vấn đề cho nền kinh tế nói riêng và cho cả xã hội nói chung. Do vậy, tỷ lệ thất nghiệp tương quan thuận với xác suất vỡ nợ của một doanh nghiệp.

Lãi suất Đa số các doanh nghiệp đều tài trợ một phần cho các nhu cầu hoạt động sản suất kinh doanh bằng việc vay nợ. Về mặt lý thuyết, lãi suất đại diện cho chi phí một người phải trả khi đi vay mượn. Khi lãi suất tăng sẽ làm cho một số doanh nghiệp đi vay bị “ra khỏi thị trường”, tức là họ sẽ không thể chi trả cho các khoản nợ hiện hữu nếu không vay thêm nợ hoặc gia tăng thêm vốn. Lãi suất tăng cũng có nghĩa là chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng, kéo theo là sự gia tăng của xác suất vỡ nợ.

Lãi suất tương quan thuận với xác suất vỡ nợ. Tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là giá so sánh giữa đồng tiền nội tệ của một quốc gia với đồng tiền ngoại tệ của một quốc gia khác. Những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp lại tương đối khó xác định: tương quan giữa hai yếu tố này là thuận hay nghịch lại phụ thuộc vào đó là doanh nghiệp xuất khẩu hay nhập khẩu, hay vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu.2 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp được định nghĩa là những thông tin đặc thù của một doanh nghiệp cụ thể, có thể kể ra như: Tốc độ tăng trưởng doanh số Tốc độ tăng trưởng doanh số được xem là chỉ báo quan trọng cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đó đang trong giai đoạn ổn định, phát triển hay suy thoái.

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng doanh số cao và gia tăng hàm ý rằng khả năng trả nợ của doanh nghiệp cũng tăng (xác suất vỡ nợ giảm). Tỷ lệ đòn bẩy tài chính Về mặt nguyên tắc, một doanh nghiệp càng thiên về cấu trúc vốn sử dụng nợ nhiều thì xác suất vỡ nợ càng tăng. Khi tình hình của ngành kinh doanh hay tình hình kinh tế chung có nhiều bất ổn, nợ vay trở thành gánh nặng tài chính, doanh nghiệp vay nhiều nợ khó có thể đáp ứng các nghĩa vụ đối với người cho vay.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, đều hoạt động trên nguyên lý tối đa hoá lợi nhuận trong khoảng rủi ro có thể chấp nhận được. Do vậy, rủi ro là nhân tố luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Hoạt động ngân hàng bao gồm: “việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hay một số nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản” (Luật các TCTD năm 2010). Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được Thông tư số 02/2013/TT- NHNN ngày 21/01/2013 định nghĩa là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Theo Bessis (2001) thì rủi ro tín dụng được hiểu là “những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay”. Vậy tóm lại, có thể nói rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng. Rủi ro tín dụng được xem là loại rủi ro trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bởi lẽ: cấp tín dụng hiện nay vẫn là hoạt động chủ lực của các NHTM Việt Nam. Nguồn thu nhập của NHTM có thể chia làm 02 loại: Thu nhập thuần từ lãi và thu nhập thuần ngoài lãi.

(ii) Thu nhập thuần ngoài lãi bao gồm số thu phí dịch vụ; thu kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc; thu hoàn dự chi và thu khác. Khi nói hoạt động cấp tín dụng hiện vẫn là hoạt động chủ lực của các NHTM Việt Nam có nghĩa là, trong giai đoạn hiện tại thì nguồn thu nhập thuần từ lãi là nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng cao nhất của các NHTM Việt Nam. So với các quốc gia Châu Á Thái Bình Dương khác thì các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi thấp hơn, chi tiết xem ở Bảng 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi của một số quốc gia năm 2012 Quốc gia Úc Trung Quốc Singapore Thái Lan Việt Nam Tỷ lệ thu nhập 33% 21% 40% 36% 14% thuần ngoài lãi (Nguồn: KPMG, Khảo sát về Ngành Ngân hàng Việt Nam năm 2013) Theo số liệu thống kê từ 10 NHTM tại Việt Nam được trình bày tại Bảng 1.2 cho thấy tỷ lệ thu nhập từ lãi trong tổng thu nhập của các ngân hàng đều rất cao, bình quân là từ 75% đến 90%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ