TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM. KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN UYÊN THANH BÌNH MÔ HÌNH HỌC SÂU HIỆU QUÁ CHO ẢNH SIÊU PHÂN GIẢI KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP.HO CHI MINH - NAM 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHẠM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG NGUYÊN THANH BÌNH MÔ HÌNH HỌC SÂU HIỆU QUA CHO ẢNH SIÊU PHÂN GIẢI CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TỊ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGÔ QUỐC VIỆT TP.HCM ~ NAM 2023 Mục Lục TÓM TÁT. GIỚI THIỆU: 1 “Tổng quan: 12. Lý do chọn đề tài 1 Khao sát các công trình liên quan: 144.
Phat biéu bai toán CHUONG 2. CO S6 LY THUY! 2. Tổng quan ảnh siêu phân giải. Phương pháp nội suy cho siêu phân giải 3.
Siêu phân giải dựa trên phương pháp sử đụng học sâu. MÔ HÌNH ĐÈ XUẤT. Giới thiệu l hình: 3.Mô hình ReyNet 3. Các phương pháp đánh giá ảnh siêu phan git 3.
Thiết kế mô hình 3. Kiến trúc mô hình 3. Tỉnh chỉnh các thông số 3. Dataset va xi lý dữ liệu 3.
Xây dựng một số chức năng 'CHƯƠNG4. KÉT LUẬN BANG KY HIEU, CHU VIET TAT BẰNG DANH MỤC BẰNG BIÊU Bing1 1 Các model có s tham số cao, Bảng5 L So sánh thông số PSNR/SSIM giữa các mô hình Bảng5 2 So sánh số ham số giữa các mô hình Bảng5 Bảng thời gian chạy thực tế (Trung bình cộng 5 lần) Bảng5 Bảng số phần trăm chiếm hữu CPU (Trung bình cộng 5 lần) Bảng 5 Bảng số Ram( MB) tiêu tổn để chạy mô hình (Trung bình cộng 5 ln). Bảng dụng lượng của mô hình (b5), BANG DANH MYC CAC HINH VE Hinh 1.1 Pre-Upsampling Super resolution, Neu: analyticsvidhya Hình 1 2 Mô nh SRCNN Nguồn : papcrspace Hinb 1 3 Phương pháp Post-Upsampling Super Resolution, Hình 1 4 Mô hình FSRCNN Nguồn : mmlab. Hình 1 5 Mô hình GAN.
Hình 1 6 Mô hình SRGÀN Nguồn : srgan Hình 1 1 Hầm mat mit Perceptual Hình 2. “Thuật toán nội suy lân cận Hình 2, “Thuật toán nội suy song tuyển Hình 2, 3 “Thuật toán nội suy song khối Hình 2, 4 Mô hình SRCNN. Nguồn : Srenn Hình 2. 5 Mô hình VDSR_ Nguồn: VDSR.
6 Mô hình SRGAN. 7 Mô hình LAPSRN Nguồn: Lapse. Hình 3, Khối Residual Hình 3, 2. Separable Convolution 2D Ngudn: Deep Hình 3.
3 Shuffle Pixel Nguồn : Pylmage. Hình 3 4 Độ phân giải thể hiện qua PSNR. Hình 3, 5 Kiến trúc mô. đề xuất Hình 3, 6 Khối RPSB (Khối lăng cường đặc điểm trích xuấ, Hình 3, 1 Một số hình ảnh về tập dữ liệu Hinh 3.
Một số hình ảnh mẫu sau khi tách kênh màu. Các bước xử lýđ tạo ảnh đầu vào cho mô hình Hình 3, 10. Hàm đưa bình ảnh về độ phân giải thấp Hình 3. Cách hoạt động của hảm tăng độ phân giải Hinh4.
Women ở Sele x3 Minh4. Baby 6 Seale x4 Minh 4.9 Comic 6 Sale x4 Hinh 4, 10, Zebrad Seale x4 Hình 4. TOM TAT “Trong để tài nghiên cứu này. Tôi thực hiện nghiên cứu và để xuất một mô hình học sâu hiệu quả cho ảnh siêu phân giải.
Nghiên cứu áp dụng công nghệ Học Máy và Học sâu vào việc huấn luyện mô hình để tăng độ phân giải của hình ảnh có độ phân giải hấp. Việc huấn luyện và thực nghiệm của mô hình này sẽ sử dụng thư Vign Tensorflow. ‘Tir kha : super resolution, dnb siêu phân giải, mô hình học sâu hiệu quả cho ảnh siêu phân giải. Tổng quan: Cuộc sống ngày càng phát triển, hình ảnh kỹ thuật số đã trở nên rất phd biển và có tầm quan trọng trong nhiễu lĩnh vực của con người.
Chất lượng của hình ảnh cũng ngày một tốt hơn. Có nhiều khía cạnh để đánh giá chất lượng của. Trong đó có thể kẻ đến độ phân giải của bình ảnh. Nó thường được biển hiện bằng sổ pixel rong anh.
Tuy ede công cụ chụp ảnh ngày nay chất lượng my àng tốt nhưng không thể tránh khỏi hiện tượng ảnh bị mở bởi các yếu tổ ngoại quan như môi trường, thời tiết, và một số tác nhân khác: tốc độ của vật, `Vấn để tương bự xảy ra khi chúng ta muỗn phóngto hình ảnh kỹ thuật sổ để hiển thị nó trên màn hình có độ phân giải cao hơn. Số pixelcủa hình ảnh phải phù hợp với độ phân giải màn hình và kích thước hình ảnh mong muốn. Quá trình này có thể đại được bằng cách nội suy bình ảnh, nhưng độ phân giải thục tế Không tăng lên khi số lượng điểm ảnh tăng lên. Chỉnh vì vậy, nó sẽ dẫn đến hình ảnh bị mở vì nó không làm tăng mức độ chỉ tết của hình ảnh, Trên thực ế, hạn chế này tổntại trong tắt cả các hệ thống hình ảnh kỹ thuật số và không thể khắc phục bằng bắt kỹ phương pháp nội suy nào.
Siêu phân giải (Super Resolution) ra dai dé ừm cách khắc phục hạn chế này Và tạo ra hình ảnh có độ phân giải cao hơn. Trên thục tế có hai phương pháp Khác nhau để có thể đạt được mục iêu này. Đầu tiên là Đa hình ảnh cho siêu phân giải (Muti Image Super Resoludon). Phương pháp này tạo hình ảnh có độ phân giải 0 (Hight Resolution) từ nhiều hình ảnh có độ phân giải thấp (Low Resolution) Hình ảnh mô tả cùng một cảnh.
Mỗi hình ảnh đầu vào phải chứa thông tin day nhất để MISR hoạt động. Bằng cách này, các pixel sẽ được được lẤy mẫu từ các vị trí duy nhất. Phương pháp này có khả năng ứng dụng tắt hạn chế, vì thông thường chi c6 nhiều ảnh phân giải giải thấp trên cùng một khung cảnh và vị trí. Chính vì lý do trên đã ra đời phương pháp ảnh đơn cho siêu phân giải (Single Image Super Resolution).
Phuong php nảy thực hiện bing cách sử dụng, các thông tin dữ liệu từ hình ảnh có độ phân giải thấp (Low Resolution) và hình ảnh có độ phân giải cao tương ứng (High Resolution). Ly do chọn đềt C6 thể thấy, sự phátiển của các mạng học sâu cho ảnh siêu phân giải có nhiều sự đột phá. Tuy nhiên, việc áp dụng các mô hình vào thực t lại là một thách thức to lớn. Chứng ta có thể nhận ra rằng trong nhiều trường hợp không chỉ phải dp ứng được yêu cầu về chất lượng hình ảnh đầu ra mà còn về hiệu quả vỀ mat chỉ phí phần cứng vậtlý và độ khả dụng cho ác thếtbị di động.
Các phương pháp gần đây tuy có hiệu quả cao nhưng yêu cầu quá nhiễu về mặttính toán. Chính vì vây, ôi muốn thực hiện để xuất một mạng học sâu SR nhẹ để cải thiện khuyết điểm đã đề cập ở trên. Khảo sắt các công trình iên quan: i 8 Hình ảnh có độ phân giải thấp có thể biến thành hình ảnh có độ phân giải bằng nhiều phương pháp và kỹ thuật khác nhau : Tăng độ phân giải trước khi lấy miu ( Pre-Upsampling Super Resolution } : Đây là một phương pháp đầu tiên sử cdụng deep leaming cho ảnh siêu phân giải và đem lại một kết quả khá Ấn tượng. 1 Pre-Upsampling Super resolution.
Nguồn: analyticsvidbya Ta sử dụng các thuật toán lấy mẫu truyền thống để thụ được hình ảnh có độ phân giải cao hơn và sau đó tỉnh chỉnh chúng bằng cách sử dụng mạng nơ-ron âu để tăng độ phân giải cho hình ảnh. Theo như mô hình trên, hình ảnh LR được ghép lạ thành hình ảnh HR thô với ích thước mong muốn bằng phép nội suy nhị phân, Sau đó, thông qua mang CNN để tái tạo hình ảnh chất lượng ao. Điền hình ta có thể nhắc tới là SRCNN [1]: Đây là một mô hình CNN. bao gồm 3 lớp: lớp ích xuất, nh xạ phi tuyển và tấ tqo.
Các bản vá ừ nh đầu Vào ( đense pathehes ) sẽ được trích xuất thông qua lớp trích xuất. Các bộ lọc tích chip Ixl của lớp ánh xạ đùng để thêm tinh phi tuyển và hay đổi số kênh, Và hình ảnh được ti ạo lại thành độ phân giải cao hơn nhờ vào lớp cuối cùng 2 a — Hình L. Mô hình SRCNN Nguồn : paperspace Ưu điểm của SRCNN là có thể học được các đặc trưng phủ hợp cho bài toán. nâng cao độ phân giải, thay vì sử dụng các đặc trưng được thiết kế sẵn như các phương pháp dựa trên mã hóa thưa (sparse coding).
Ngoài ra, SRCNN cũng có thể tân đụng được sức mạnh của các framework hoe siu như TensorFlow hay PyTorch để huắn luyện và kiểm tra hiệu năng, "Nhược điểm của SRN là cần phải nội uy ảnh thấp độ phân giả lên kích thước mong muốn trước khi đưa vào mạng, điều này làm tăng chỉ phi tinh toán và. giảm chất lượng ảnh. Ngoài ra, SRCNN cũng có kiến trúc khá đơn giản và không tân dụng được các kỹ thuật nâng cao trong học sâu như chuỗi residual hay chun hoa theo batch, ‘Tang độ phân giải sau khi lấy mẫu (Post-Upsampling Super Resolution): Có thể thấy được phương pháp trên tồn tại một nhược điểm là quá trình lấy mẫu trong không gian ảnh có độ phân giải cao sẽ tốn nhiều sức mạnh tính toán hơn. “Chính vì vậy phương pháp này sẽ thực hiện lấy mẫu rong không gian ảnh có độ phân giải thấp trước rồi mới thực hiện siêu phân giải.
Điều này giúp làm giảm đáng kể các chỉ phí tính toán. Đồng thời có thể sử dụng các phương pháp tích chập. pixelđể lấy mẫu. Điều này lầm cho nó trở thành một mạng có thể huẫn luyên toàn tập.3 Phương pháp Post-Upsampling Super Resolution Nguồn : analytiesvidhya Điển hình cho phương pháp này là FSRCNN [2] FSRCNN [2] không có tiền xử lý hoặc upsampling ở giai đoạn đầu tiên Mô sử đụng mạng tích chập IxI để sau tích chập 5x5 với mục đích giảm số kênh, thông qua đó giảm đi được khả năng tink toán và bộ nhớ.
ĐiỀu ndy trơng tự so với mang Inception. C& ch chập 3x3 có tác dụng đơn giản hóa kiến trúc của mô hình, đồng thời giảm được số lượng tham số. Bộ giải mã (Deconvoluon ) sẽ có chức năng tăng d@ phan giai. Mo hinh FSRCNN dst doe két qu tot hơn và nhanh hon so vi mé hinh SRCNN [1].
Mô hình FSRCNN Nguôn : mmlab. Generative Models (M@ hinh GAN) : Trong quá trình đảo tạo, hình ảnh có. độ phân giải cao (HR) được lấy mẫu xuống thành hình ảnh có độ phân giải thấp Bộ khỏi tạo (Generator) lấy mẫu hình ảnh LR thành hình ảnh siêu phân giải (SR) Sau đó sử dụng bộ phân biét (discriminator) dé có thể phân biệt các hình ảnh có độ. phân giải cao (HR) va ding GAN loss để huấn luyện bộ phân biệt và bộ khối tạo.
Mô hình GAN 6 Điển hình cho phương pháp này là S&GAN [3]. Mô hình SRGAN Nguồn - gan.