lời mở đầu, mục lục, danh mục các ký hiệu viết tắt, danh mục các bảng biểu sơ đồ, tóm tắt luận văn, phần kế t luâ ̣n, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo của luận văn. Luâ ̣n văn đươ ̣c kế t cấ u thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cổ phần hóa và mô hình hoạt động của Ngân hàng thương mại Nhà nước sau cổ phần hóa Chƣơng 2: Thực trạng mô hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay Chƣơng 3: Định hướng và các giải pháp tạo tiền đề xây dựng mô hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sau cổ phần hóa 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC SAU CỔ PHẦN HOÁ 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC VÀ CỔ PHẦN HÓA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC 1. Cổ phần hoá các DNNN 1.
Khái niệm cổ phần hoá các DNNN Cổ phầ n hoá (CPH) là một hình thức chuyển đổi doanh nghiệp từ doanh nghiê ̣p có mô ̣t hoă ̣c số ít chủ sở hữu sang các doanh nghiê ̣p có n hiề u chủ sở hữu dưới hình thức các công ty cổ phần (CTCP). Thực chấ t của quá trình này là nhằm chuyển đổi hình thức sở hữu trong các doanh nghiệp cũ sang hin ̀ h thức sở hữu hỗn hơ ̣p giữa các cổ đông là tư nhân , pháp nhân; giữa tư nhân với nhà nước ; giữa tư nhân với nhau trên cơ sở chia nhỏ tài sản của công ty thành những phầ n bằ ng nhau , bán lại cho các cổ đông dưới hình thức cổ phiế u. Thông qua đó thiế t lâ ̣p hiǹ h thức tổ chức quản lý sản xu ất theo mô hình CTCP, hoạt động với tư cách một pháp nhân độc lập. Như vâ ̣y cổ phầ n hoá có thể thực hiện cho bất cứ loại hình doanh nghiệp nào , kể cả doanh nghiê ̣p tư nhân , DNNN và các loa ̣i hiǹ h doanh nghiê ̣p khác.
Mă ̣c dù tr ong thực tiễn CPH diễn ra cả đố i với các doanh nghiê ̣p tư nhân song do số lươ ̣ng các doanh nghiệp tư nhân CPH là không đáng kể , cho nên khi nhắ c đế n CPH người ta thường hiể u là CPH DNNN. Cổ phầ n hoá các DNNN là thuâ ̣t ngữ xuấ t hiê ̣ n và đươ ̣c sử du ̣ng ở Viê ̣t Nam gắ n liề n với quá trin ̀ h đổ i mới tổ chức và quản lý các DNNN trong những năm gầ n đây , cổ phầ n hoá các DNNN là quá triǹ h chuyể n đổ i DNNN thành công ty cổ phần , trong đó nhà nước có thể vẫn g iữ tư cách là mô ̣t cổ đông (mô ̣t cổ đông đă ̣c biê ̣t). Đó là quá triǹ h chuyể n sở hữu nhà nước sang sở hữu của các cổ đông , đồ ng thời DNNN thực hiê ̣n cổ phầ n hoá có thể thu hút 7 thêm vố n thông qua hin ̀ h thức bán cổ phiế u. Có thể khái quát và đưa ra khái niê ̣m đầ y đủ về cổ phầ n hoá DNNN như sau: Cổ phầ n hoá các DNNN là biê ̣n pháp có tính đă ̣c thù của quá trình đổ i mới các DNNN , là quá trình chuyển các DNNN thành các công ty cổ phần.
Đó là b iê ̣n pháp chuyể n doanh nghiê ̣p từ mô ̣t chủ sở hữu nhà nước sang sở hữu của nhiề u chủ thể - đa sở hữu (hay sang sở hữu hỗn hơ ̣p ), trong đó tồ n ta ̣i mô ̣t phầ n sở hữu của nhà nước ; là quá trình huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất, xử lý và khắ c phu ̣c những tồ n ta ̣i hiê ̣n thời của DNNN; tạo những điề u kiê ̣n cho người góp vố n và người lao đô ̣ng thực sự làm chủ doanh nghiê ̣p. Tấ t cả nhằ m mu ̣c đích nâng cao hiê ̣u quả sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiê ̣p và giảm nhe ̣ gánh nă ̣ng của nhà nước đố i với doanh nghiê ̣p. Thực chất cổ phần hoá các DNNN Muố n hiể u thực chấ t cổ phầ n hoá DNNN , trước hế t cầ n phải phân biê ̣t hai quá trin ̀ h chuyể n đổ i DNNN đó là cổ phần hoá và tư nhân hoá. Không nên hiể u cổ phầ n hoá là tư nhân hoá , bởi vì giữa cổ phầ n hoá và tư nhân hoá là hai quá trin ̀ h khác nhau cả về mu ̣c đić h lẫn phương thức tiế n hành, cụ thể là: mục tiêu cổ phần hoá DNNN là góp phầ n nâng cao hiê ̣u quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp ; huy đô ̣ng vố n của toàn xã hô ̣i để đầ u tư đổ i mới công nghê ̣ , phát triển doanh nghiệp ; đồ ng thời qua cổ phầ n hoá mà phát huy vai trò làm chủ thật sự của người lao động.
Trong khi đó tư nhân hoá mục tiêu là xoá bỏ hẳn những DNNN mà Nhà nước xét thấy không cần thiết nắ m giữ. Về hin ̀ h thức cổ phầ n hoá đố i với các DNNN đươ ̣c thực hiê ̣n tuỳ thuô ̣c vào hin ̀ h thức cu ̣ thể mà doanh nghiê ̣p lự a cho ̣n trong những hiǹ h thức mà Nhà nước hướng dẫn rồi đề xuất lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyê ̣t ra quyế t đinh ̣. Hình thức tư nhân hoá DNNN lại được thực hiện theo mô ̣t him ̀ h thức duy nhấ t là bán toàn bô ̣ tài sản thuô ̣c sở hữu Nhà nước ở các DNNN cho các tư nhân và xoá bỏ luôn DNNN này. Trong thực tế , quá trình chuyển hình thức doanh nghiệp có một hoặc 8 mô ̣t vài chủ sở hữu thành doanh nghiê ̣p nhiề u chủ sở hữu hoă ̣c DN từ da ̣ng chưa phải là công ty cổ phần thành công ty cổ phần chính là quá trình cổ phần hoá.
Quá trình này là một tất yếu vì thế nó diễn ra ở cả các DN tư nhân , công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n , công ty liên doanh và cả ta ̣i các DNNN , nó chính là quá trình xã hội hoá sở hữu tại doanh nghiệp. Cổ phầ n hoá DNNN cũng mang những đă ̣c trưng chung như cổ phầ n hoá đố i với các DN hay các hình thức tổ chức kinh tế khác. Tuy nhiên để hiể u rõ hơn thực chấ t của cổ phầ n hoá DNNN cũng cầ n làm rõ những khác biê ̣t về nô ̣i dung của quá trình chuyể n DNNN thành công ty cổ phầ n khác gì với quá trình tư nhân hoá nó. Ở các nước tiến hành cổ phần hoá DNNN thành công ty cổ phần có thể thông qua mô ̣t trong hai hình thức sau đây: Một là : bán toàn bộ hoặc một phần tài sản hiện có thuộc sở hữu nhà nước ta ̣i doanh nghiê ̣p cho các tổ chức kinh tế , xã hội và cá nhân bằng phương thức phát hành cổ phiế u.
Hai là : giữ ngu yên toàn bô ̣ giá tri ̣vố n hiê ̣n có của Nhà nước ta ̣i DNNN, phát hành cổ phiếu ra công chúng để thu hút thêm vốn mở rộng DNNN. Cả hai hình thức trên đều là cổ phần hoá DNNN , đều là quá trình chuyể n DNNN từ mô ̣t chủ sở hữu l à Nhà nước sang công ty cổ phần - hình thức DN có nhiề u chủ sở hữu. Đây cũng là quá triǹ h chuyể n viê ̣c quản lý DN trực tiế p là Nhà nước sang quản lý DN gián tiế p của Nhà nước với tư cách là cổ đông thông qua hô ̣i đồ ng quản tr ị. Với cách nhiǹ nhâ ̣n như vâ ̣y thì không thể quan niê ̣m cổ phầ n hoá DNNN là tư nhân hoá.
Chuyể n từ mô ̣t hin ̀ h thức doanh nghiê ̣p này sang mô ̣t hiǹ h thức doanh nghiê ̣p khác, nhấ t là chuyể n từ mô ̣t doanh nghiê ̣p thuô ̣c sở hữu nhà nư ớc sang doanh nghiê ̣p không thuô ̣c sở hữu nhà nước là mô ̣t quá triǹ h bao gồ m rấ t nhiề u công viê ̣c khác nhau. Đó không chỉ là chủ trương của Đảng và nhà nước mà còn là những công viê ̣c rấ t cu ̣ thể nhằ m chuyể n biế n từ hình thứ c sở 9 hữu đế n các nô ̣i dung tổ chức và quản lý chúng. Cầ n thấ y rằ ng, các biện pháp kinh tế , tổ chức tiế n hành trong quá trình cổ phầ n hoá phu ̣ thuô ̣c vào tra ̣ng thái của các DNNN và mục tiêu của cổ phần hoá , với sự hì nh thành của các công ty cổ phầ n theo mô hình nào (nhà nước còn nắm quyền chi phối không , có cho những người ngoài doanh nghiệp mua cổ phiếu không… ). Đây chính là điểm để phân biệt sự khác nhau giữa cổ phần hoá với tư nhân hoá các DNNN.
Đồng thời đây cũng là điểm để phản ánh rõ thực chất của cổ phần hoá. Như vây: Thực chấ t của cổ phầ n hoá DNNN là quá trình chuyể n doanh nghiê ̣p từ sở hữu mô ̣t chủ sở hữu nhà nước sang doanh nghiê ̣p đa sở hữu. Tác động tích cực của cổ phần hoá các DNNN đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiê ̣p sau cổ phầ n hoá Những tác đô ̣ng tić h cực của cổ phầ n hoá các DNNN là mô ̣t mu ̣c tiêu chủ yếu của cổ phần hoá các DNNN. Quá trình cổ phần hoá các DNNN có tác dụng to lớn , nhiề u mă ̣t đế n hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của các DNNN sau khi cổ phầ n hoá, ở đây luận án xin phân tích một số tác động tích cực chủ yếu sau: Những tác đôṇ g đế n bộ máy quản lý doanh nghiê ̣p Cổ phầ n hoá DNNN, chuyể n các DNNN sang các công ty cổ phầ n.
Đó là quá trình chuyển một loại hình doanh nghiệp này sang một loại hình doanh nghiê ̣p khác .