CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VPN 1. Định nghĩa, chức năng, và ưu điểm của VPN 1.1 Khái niệm cơ bản về VPN Phương án truyền thông nhanh, an toàn và tin cậy đang trở thành mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có các địa điểm phân tán về mặt địa lý. Nếu như trước đây giải pháp thông thường là thuê các đường truyền riêng (leased lines) để duy trì mạng WAN (Wide Are Network). Các đường truyền này giới hạn từ ISDN (128 Kbps) đến đường cáp quang OC3 (optical carrier-3, 155Mbps).
Mỗi mạng WAN đều có các điểm thuận lợi trên một mạng công cộng như Internet trong độ tin cậy, hiệu năng và tính an toàn, bảo mật. Nhưng để bảo trì một mạng WAN, đặc biệt khi sử dụng các đường truyền riêng, có thể trở nên quá đắt khi doanh nghiệp muốn mở rộng các chi nhánh. Khi tính phổ biến của Internet gia tăng, các doanh nghiệp đầu tư vào nó như một phương tiện quảng bá và mở rộng các mạng mà họ sở hữu. Ban đầu, là các mạng nội bộ (Intranet) mà các site được bảo mật bằng mật khẩu được thiết kế cho việc sử dụng chỉ bởi các thành viên trong công ty.1 Mô hình VPN cơ bản.
Về căn bản, mỗi VPN(virtual private network) là một mạng riêng rẽ sử dụng một mạng chung (thường là Internet) để kết nối cùng với các site (các mạng riêng lẻ) hay nhiều người sử dụng từ xa. Thay cho việc sử dụng bởi một kết nối thực, chuyên dụng như đường Leased Line, mỗi VPN sử dụng các kết nối ảo được dẫn qua đường Internet từ mạng riêng của công ty tới các site của các nhân viên từ xa.2 Mô hình mạng VPN Những thiết bị ở đầu mạng hỗ trợ cho mạng riêng ảo là switch, router và firewall. Những thiết bị này có thể được quản trị bởi công ty hoặc các nhà cung cấp dịch vụ như ISP. VPN được gọi là mạng ảo vì đây là một cách thiết lập một mạng riêng qua một mạng công cộng sử dụng các kết nối tạm thời.
Những kết nối bảo mật được thiết lập giữa 2 host , giữa host và mạng hoặc giữa hai mạng với nhau Một VPN có thể được xây dựng bằng cách sử dụng “Đường hầm” và “Mã hoá”. VPN có thể xuất hiện ở bất cứ lớp nào trong mô hình OSI. VPN là sự cải tiến cơ sở hạ tầng mạng WAN mà làm thay đổi hay làm tăng thêm tính chất của các mạng cục bộ. Chức năng của VPN VPN cung cấp ba chức năng chính: ➢ Sự tin cậy (Confidentiality): Người gửi có thể mã hoá các gói dữ liệu trước khi truyền chúng ngang qua mạng.
Bằng cách làm như vậy, không một ai có thể truy cập thông tin mà không được cho phép. Và nếu có lấy được thì cũng không đọc được. ➢ Tính toàn vẹn dữ liệu ( Data Integrity): người nhận có thể kiểm tra rằng dữ liệu đã được truyền qua mạng Internet mà không có sự thay đổi nào. ➢ Xác thực nguồn gốc (Origin Authentication): Người nhận có thể xác thực nguồn gốc của gói dữ liệu, đảm bảo và công nhận nguồn thông tin.
VPN có nhiều ưu điểm hơn so với các mạng leased-line truyền thống. Nó bao gồm: ➢ VPN làm giảm chi phí hơn so với mạng cục bộ. Tổng giá thành của việc sở hữu một mạng VPN sẽ được thu nhỏ, do chỉ phải trả ít hơn cho việc thuê băng thông đường truyền, các thiết bị mạng đường trục, và hoạt động của hệ thống. Giá thành cho việc kết nối LAN-to-LAN giảm từ 20-30% so với việc sử dụng đường Leased-line truyền thống.
Còn đối với việc truy cập từ xa thì giảm tới từ 60-80%. ➢ VPN tạo ra tính mềm dẻo cho khả năng quản lý Internet. Các VPN đã kết thừa phát huy hơn nữa tính mềm dẻo và khả năng mở rộng kiến trúc mạng hơn là các mạng WAN truyền thống. Điều này giúp các doanh nghiệp có thể nhanh chóng và hiệu quả kinh tế cho việc mở rộng hay huỷ bỏ kết nối của các trụ sở ở xa, các người sử dụng di động…, và mở rộng các đối tác kinh doanh khi có nhu cầu.
➢ VPN làm đơn giản hoá cho việc quản lý các công việc so với việc sở hữu và vận hành một mạng cục bộ. Các doanh nghiệp có thể cho phép sử dụng một vài hay tất cả các dịch vụ của mạng WAN, giúp các doanh nghiệp có thể tập chung vào các đối tượng kinh doanh chính, thay vì quản lý một mạng WAN hay mạng quay số từ xa. ➢ VPN cung cấp các kiểu mạng đường hầm và làm giả thiểu các công việc quản lý. Một Backbone IP sẽ loại bỏ các PVC (Permanent Virtual Circuit) cố định tương ứng với các giao thức kết nối như là Frame Relay và ATM.
Điều này tạo ra một kiểu mạng lưới hoàn chỉnh trong khi giảm được độ phức tạp và giá thành.3 Ưu điểm của VPN so với mạng truyền thống Một mạng VPN có được những ưu điểm của mạng cục bộ trên cơ sở hạ tầng của mạng IP công cộng. Các ưu điểm này bao gồm tính bảo mật và sử dụng đa giao thức.4 Các ưu điểm của VPN Một mạng ảo được tạo ra nhờ các giao thức đường hầm trên một kết nối IP chuẩn. GRE (Generic Routing Protocol), L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol) và IPSec là ba phương thức đường hầm. Một mạng cục bộ là một mạng mà đảm bảo độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực, gọi tắt là CIA.
Mã hoá dữ liệu và sử dụng giao thức IPSec giúp giữ liệu có thể chung chuyển trên Web với các tính chất CIA tương tự như là một mạng cục bộ. Các yêu cầu cơ bản đối với một giải pháp VPN Có 4 yêu cầu cần đạt được khi xây dựng mạng riêng ảo. • Tính tương thích (compatibility) Mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp đều được xây dựng các hệ thống mạng nội bộ và diện rộng của mình dựa trên các thủ tục khác nhau và không tuân theo một chuẩn nhất định của nhà cung cấp dịch vụ. Rất nhiều các hệ thống mạng không sử dụng các chuẩn TCP/IP vì vậykhông thể kết nối trực tiếp với Internet.
Để có thể sử dụng được IP VPN tất cả các hệ thống mạng riêng đều phải được chuyển sang một hệ thống địa chỉ theo chuẩn sử dụng trong internet cũng như bổ sung các tính năng về tạo kênh kết nối ảo, cài đặt cổng kết nối internet có chức năng trong việc chuyển đổi các thủ tục khác nhau sang chuẩn IP. 77% số lượng khách hàng được hỏi yêu cầu khi chọn một nhà cung cấp dịch vụ IP VPN phải tương thích với các thiết bị hiện có của họ. • Tính bảo mật (security) Tính bảo mật cho khách hàng là một yếu tố quan trọng nhất đối với một giải pháp VPN. Người sử dụng cần được đảm bảo các dữ liệu thông qua mạng VPN đạt.
được mức độ an toàn giống như trong một hệ thống mạng dùng riêng do họ tự xây dựng và quản lý. Việc cung cấp tính năng bảo đảm an toàn cần đảm bảo hai mục tiêu sau: - Cung cấp tính năng an toàn thích hợp bao gồm: cung cấp mật khẩu cho người sử dụng trong mạng và mã hoá dữ liệu khi truyền. - Đơn giản trong việc duy trì quản lý, sử dụng. Đòi hỏi thuận tiện và đơn giản cho người sử dụng cũng như nhà quản trị mạng trong việc cài đặt cũng như quản trị hệ thống.
• Tính khả dụng (Availability): Một giải pháp VPN cần thiết phải cung cấp được tính bảo đảm về chất lượng, hiệu suất sử dụng dịch vụ cũng như dung lượng truyền. • Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ (QoS): Tiêu chuẩn đánh giá của một mạng lưới có khả năng đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp đầu cuối đến đầu cuối. QoS liên quan đến khả năng đảm bảo độ trễ dịch vụ trong một phạm vi nhất định hoặc liên quan đến cả hai vấn đề trên 1. Đường hầm và mã hóa Chức năng chính của VPN đó là cung cấp sự bảo mật bằng cách mã hoá qua một đường hầm.5 Đường hầm VPN ❖ Đường hầm (Tunnel) cung cấp các kết nối logic, điểm tới điểm qua mạng IP không hướng kết nối.
Điều này giúp cho việc sử dụng các ưu điểm các tính năng bảo mật. Các giải pháp đường hầm cho VPN là sử dụng sự mã hoá để bảo vệ dữ liệu không bị xem trộm bởi bất cứ những ai không được phép và để thực hiện đóng gói đa giao thức nếu cần thiết. Mã hoá được sử dụng để tạo kết nối đường hầm để dữ liệu chỉ có thể được đọc bởi người nhận và người gửi. ❖ Mã hoá(Encryption) chắc chắn rằng bản tin không bị đọc bởi bất kỳ ai nhưng có thể đọc được bởi người nhận.
Khi mà càng có nhiều thông tin lưu thông trên mạng thì sự cần thiết đối với việc mã hoá thông tin càng trở nên quan trọng. Mã hoá sẽ biến đổi nội dung thông tin thành trong một văn bản mật mã mà là vô nghĩa trong dạng mật mã của nó. Chức năng giải mã để khôi phục văn bản mật mã thành nội dung thông tin có thể dùng được cho người nhận. CHƯƠNG II: CÁC KIỂU VPN VPNs nhằm hướng vào 3 yêu cầu cơ bản sau đây : • Có thể truy cập bất cứ lúc nào bằng điều khiển từ xa, bằng điện thoại cầm tay, và việc liên lạc giữa các nhân viên của một tổ chức tới các tài nguyên mạng.
• Nối kết thông tin liên lạc giữa các chi nhánh văn phòng từ xa. • Ðược điều khiển truy nhập tài nguyên mạng khi cần thiết của khách hàng, nhà cung cấp và những đối tượng quan trọng của công ty nhằm hợp tác kinh doanh. Dựa trên những nhu cầu cơ bản trên, ngày nay VPNs đã phát triển và phân chia ra làm 3 phân loại chính sau : ➢ Remote Access VPNs.1 Các VPN truy cập (Remote Access VPNs) Giống như gợi ý của tên gọi, Remote Access VPNs cho phép truy cập bất cứ lúc nào bằng Remote, mobile, và các thiết bị truyền thông của nhân viên các chi nhánh kết nối đến tài nguyên mạng của tổ chức. Ðặc biệt là những người dùng thường xuyên di chuyển hoặc các chi nhánh văn phòng nhỏ mà không có kết nối thường xuyên đến mạng Intranet hợp tác.
Các truy cập VPN thường yêu cầu một vài kiểu phần mềm client chạy trên máy tính của người sử dụng. Kiểu VPN này thường được gọi là VPN truy cập từ xa.1 Mô hình mạng VPN truy cập Một số thành phần chính : Remote Access Server (RAS) : được đặt tại trung tâm có nhiệm vụ xác nhận và chứng nhận các yêu cầu gửi tới. Quay số kết nối đến trung tâm, điều này sẽ làm giảm chi phí cho một số yêu cầu ở khá xa so với trung tâm.