MỞ ĐẦU Wireless Sensor Networks (WSN) hay mạng cảm biến không dây, một xu hƣớng phát triển của thời đại ngày nay. Với khả năng cảm nhận, cung cấp các thông tin thực tế và triển khai, mở rộng phạm vi dễ dàng nhờ triển khai trên mô hình mạng truyền thông không dây. WSN gồm tập hợp các nút cảm biến rất nhỏ, hoạt động độc lập nguồn nuôi và thông qua hàng loạt các nút cảm biến để nắm bắt thông tin dữ liệu.Với bộ xử lý riêng, các nút cảm biến có thể đƣợc lập trình để hoàn thành nhiệm vụ phức tạp hơn ngoài việc xử lý đơn giản nhƣ thu, phát, chuyển tiếp dữ liệu. Tuy nhiên, Một thách thức sống còn của WSN là vấn đề năng lƣợng, nó tạo nên một thách thức lớn với WSN chính là giảm thiểu tối đa tiêu thụ năng lƣợng nhằm giữ hoạt động lâu dài cho các nút mạng.
Mục đích của đồ án này là cung cấp một cái nhìn tổng quan về WSN. Chƣơng 1 là sự giới thiệu toàn diện về WSN, bao gồm các nút cảm biến và kiến trúc mạng, cung cấp cái nhìn toàn diện về các đặc điểm, các yếu tố thiết kế quan trọng, và khó khăn của WSN, đồng thời đƣa ra một số ứng dụng hiện có của WSN trong quân sự, y tế, công nghiệp và ứng dụng tại nhà. Chƣơng 2 tập trung đi sâu vào các kỹ thuật kiểm soát lỗi trong WSN cũng nhƣ tác động của nó lên truyền thông, tiết kiệm năng lƣợng. Cuối cùng, chƣơng 3 giải quyết vấn đề cụ thể trong một bài toán để từ đó thấy đƣợc tầm quan trọng của sửa lỗi truyền dữ liệu trong WSN.
SV- Hồ Anh Tuấn - CT1101 WSN – Đặc điểm sửa lỗi truyền dữ liệu - 8 - CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 1.1 Cái nhìn ban đầu về WSN. Hiện nay, công nghệ vi mạch, truyền thông không dây và điện tử kĩ thuật số phát triển ngày càng mạnh mẽ. Nhờ đó những thiết kế và quá trình triển khai với giá cả ngày càng thấp, năng lƣợng tiêu thụ đƣợc giảm thiểu đã tạo điều kiện cho những nút cảm biến đa chức năng có kích thƣớc nhỏ và giao tiếp trong khoảng cách ngắn trở nên khả thi. Khả năng của các nút cảm biến ngày càng tăng trong đó bao gồm: cảm biến, xử lý dữ liệu và giao tiếp với một lƣợng lớn các nút cảm biến.
WSN cấu thành từ một lƣợng lớn các nút cảm biến, truyền thông multi-hop là chủ yếu. Do đó, nó có khả năng triển khai với quy mô lớn, tƣơng tác nhanh chóng và đáng tin cậy nhờ sự tổng hợp thông tin hiệu quả giữa các nút. Hơn nữa, không chỉ truyền thông tin thô, các nút cảm biến còn có khả năng tự xử lý tính toán trƣớc khi truyền đi. Về triển khai, mạng này cho phép triển khai một cách ngẫu nhiên do đó thích hợp với cả những vùng thiên tai và những địa hình phức tạp.
Tuy nhiên, WSN vẫn còn gặp một số thách thức nhất định để trở thành một mạng hoàn thiện. Thông thƣờng các giao thức truyền thông yêu cầu cung cấp năng lƣợng với hiệu suất cao do đó chỉ tập trung vào thông lƣợng và độ trễ còn với WSN với nguồn cung cấp năng lƣợng hạn chế mà thách thức chính của nó là tìm cách để giảm năng lƣợng tiêu thụ. Qua đó mà việc phát triển WSN phải tập trung vào giảm thiểu tối đa năng lƣợng nguồn cấp. Trong chƣơng 2 sau này, yếu tố sửa lỗi trong mạng đƣợc nghiên cứu khá kĩ nhàm giải quyết vấn đề này.
Những phần tiếp sau, chúng ta đi sâu vào những yếu tố quan trọng tạo lên WSN. Đó là, nút cảm biến không dây: góp phần tạo nên cơ sở hạ tầng vật lý cho WSN, kiến trúc và giao thức: yếu tố không thể thiếu trong bất kì một mạng lƣới nào. ứng dụng của WSN trong thực tế từ đó rút ra một số yếu tố ảnh hƣởng và cách giải quyết trong quá trình thiết kế và triển khai WSN.2 Nút cảm biến không dây. WSN bao gồm các hệ thống nhúng có khả năng: tƣơng tác với môi trƣờng thông qua các cảm biến khác nhau, xử lý thông tin tại chỗ, giao tiếp không dây giữa các nút.
Một nút cảm biến là tập hợp của phần cứng, phần mềm và chuẩn. SV- Hồ Anh Tuấn - CT1101 WSN – Đặc điểm sửa lỗi truyền dữ liệu - 9 - 1.1 Phần cứng của nút cảm biến không dây. Mô-đun không dây: (hay còn gọi là motes) Motes là thành phần chính của nút cảm biến. Có khả năng thu phát vô tuyến.
Một motes bao gồm: Một vi điều khiển. Bộ phận thu phát. Đơn vị bộ nhớ. Đầu đo cảm biến.
Ngoài ra còn một số thành phần nhƣ: Bảng mạch cảm biến (sensor board): đƣợc gắn trên motes, chứa một vùng thử cho khách hàng nối các loại đầu đo cảm biến khác nhau của họ vào motes. Bảng mạch lập trình (programming board): còn đƣợc gọi là bảng cổng, cung cấp giao tiếp Ethernet, Wi-Fi, USB.Với mục đích thu thập thông tin, nhúng chƣơng trình và tải các ứng dụng cho motes. Sơ đồ cấu tạo nút cảm biến: Cụ thể hơn, nút cảm biến không dây gồm bốn thành phần chính: đơn vị cảm biến, đơn vị xử lý, đơn vị thu phát và đơn vị năng lƣợng. thể hiện trong sơ đồ (hình 1.
Sơ đồ cấu tạo chung của một nút cảm biến không dây. Đơn vị cảm biến: thành phần chính trong nút, gồm một số cảm biến, một bộ truyển đổi tín hiệu tƣơng tự sang tín hiệu số (ADC). Nhiệm vụ, thu thập thông tin môi trƣờng, chuyển thành tín hiệu số rồi gửi về đơn vị xử lý. SV- Hồ Anh Tuấn - CT1101 WSN – Đặc điểm sửa lỗi truyền dữ liệu - 10 - Đơn vị xử lý: gồm vi xử lý và một bộ nhớ trên bo mạch.
Nhiệm vụ, quản lý hoạt động của nút, chạy các thuật toán liên quan, phối hợp với các nút khác thông qua mạng tuyền thông không dây. Bộ thu phát vô tuyến: chuyển đổi các bít thông tin để truyên thông qua một tần số vô tuyến (RF) và phục hồi ở đầu kia. Đơn vị năng lượng: thành phần quan trọng nhất quyết định tuổi thọ của WSN, gồm pin hoặc có thể thêm bộ phát điện (tùy ứng dụng). Nhiệm vụ, điều phối năng lƣợng tiêu thụ của các thành phần khác kéo dài.
Hệ thống định vị vị trí: gồm một mô-đun tính toán phân tán giúp xác định vị trí hoặc một GPS (nút cao cấp). Nhiệm vụ, xác định vị trí hiện tại của nút nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho mạng. Bộ phận chuyển động: Giúp nút di chuyển dƣới sự chỉ đạo của bộ vi xử lý. Máy phát điện: gồm một thành phần thu năng lƣợng mặt trời hoặc thu năng lƣợng nhờ rung động.
Nhiệm vụ, cung cấp phụ trợ cho pin trong các ứng dụng đòi hỏi thời gian hoạt động lâu. Đặc điểm: kích cớ bằng một bao diêm hoặc rất nhỏ tùy vào từng ứng dụng cụ thê, trọng lƣợng nhẹ đến rất nhẹ (có thể bay lơ lửng trong không khí). Do đó Tiêu thụ rất ít năng lƣợng, hoạt động ở mật độ cao, chi phí sản xuất thấp, tự trị, hoạt động không cần giám sát và thích nghi với môi trƣờng tốt.2 Chuẩn cho nút cảm biến không dây. Mục đích: do sự không đồng nhất của các loại nút cảm dẫn đến không tƣơng thích giữa các mạng và các ứng dụng khác nhau.
Phân loại chuẩn: IEEE 802.4: Truyền thông với 3 băng tần: toàn cầu (2.4GHz), Châu Mỹ (915MHz) và Châu Âu (868MHz). Tầng Vật lý, sử dụng phƣơng án điều chế binary phase shift keying (BPSK) trong dải tần 868/915MHz và offset quadrature phase shift keying (O-QPSK) trong băng tần 2. Tầng MAC cung cấp cấu trúc liên kết dạng sao, lƣới hoặc cây. Phạm vi truyền của các nút trong 10 đến100m với tốc độ dữ liệu là 20-250 kbps.
ZigBee: nổi bật ở việc gắn địa chỉ cho thiết bị khi nó tham gia mạng (địa chỉ này ngắn hơn ID của thiết bị) do vậy mà nâng cao hiệu suất truyền thông. Sử dụng kiến trúc dạng cây cho định tuyến. SV- Hồ Anh Tuấn - CT1101 WSN – Đặc điểm sửa lỗi truyền dữ liệu - 11 - WirelessHART: nổi bật với việc tạo và xác minh liên tục nhiều đƣờng dự phòng trong quá trình thiết lập mạng dẫn đến khi một đƣờng truyền từ thiết bị đến cổng bị hỏng thì sẽ đƣợc thay thế ngay, hỗ trợ quản lý băng thông động cho thiết bị bằng cách chỉ định con số thích hợp của các khe đến các thiết bị.Kiến trúc mạng: gồm 5 phần nhƣ trong hình 1. Thành phần kiến trúc dạng chuẩn WirelessHART 6LoWPAN: nhằm tích hợp WSN với Internet thông qua IPv6, khi tích hợp IPv6 với WSN, do kích thƣớc của Ipv6 khá lớn (40byte).
Một số giải pháp đƣa ra đó là thay vì một tiêu đề đơn khối duy nhất, bốn loại tiêu đề đƣợc sử dụng theo từng kiểu gói tin đƣợc gửi đi kết hợp sử dụng kĩ thuật nén stateless để giảm kích thƣớc.3 Phần mềm cho nút cảm biến không dây. Ngoài phần cứng và chuẩn, phần mềm cũng đƣợc phát triển riêng cho WSN. Trong số này tiêu biểu nhất là TinyOS. Đặc điểm: là hệ điều hành mã nguồn mở cho WSN.
Có kích cỡ mã nhỏ, linh hoạt trong giao thức truyền thông. Hoạt động dựa trên xử lý hƣớng sự kiện. Tiện ích: TinyOS mote simulator đơn giản hóa việc phát triển các giao thức mạng cảm biến và các ứng dụng, tạo môi trƣờng mô phỏng rộng và biên dịch trực tiếp từ mã TinyOS. Cung cấp một công cụ giao diện đồ họa ngƣời dùng (TinyViz) giúp hình dung và tƣơng tác với các hoạt động mô phỏng.
SV- Hồ Anh Tuấn - CT1101 WSN – Đặc điểm sửa lỗi truyền dữ liệu - 12 - Ngoài ra, còn có một số hệ điều hành khác nhƣ: - LiteOS: là một hệ điều hành đa luồng nhƣ Unix. - Contiki: là hệ điều hành đa nhiệm (nguồn mở) - Squawk: sử dụng một máy ảo JAVA, thực hiện trực tiếp ở bộ nhớ flash.4 Một số loại nút cảm biến không dây. Hiện nay, WSN đang phát triển rất mạnh mẽ trong các lĩnh vực từ quan trọng nhƣ quân sự, công nghiệp hay y tế cho đến sử dụng tại gia đinh. Do đó có rất nhiều loại nút cảm biến không dây khác nhau ra đời và có thể chia làm hai loại: loại nút thể hệ thấp và loại nút cao cấp.
Nút cảm biến thể hệ thấp: đặc trƣng bởi khả năng xử lý, bộ nhớ và khả năng truyền thông thấp. Tuy nhiên, đƣợc sử dụng phổ biến trong các ứng dụng WSN. Một số loại nút nhƣ: Họ MICA (Mica, Mica2, MicaZ), IRIS, Telos / Tmote, EYES. Đặc điểm chung: sử dụng băng tần (ISM).
Ngoài ra gần đây đƣợc bổ sụng các máy thu phát CC2420 trong băng tần 2.4 GHz và tƣơng thích IEEE 802.