Chương I : cơ sở lý thuyết I: SƠ Đồ KHốI Và NHIệM Vụ CáC KHốI Dưới đây là sơ đồ khối của một mạch quảng cáo dùng EPROM hiển thị bằng bóng đèn 12V AC 1 SƠ Đồ KHốI MạCH QUảNG CáO DùNG EPROM Khối hiển thị LED Logic Khối Khối Khối Khối Khối tạo giải bộ nhớ Mạch Đèn dao mã địa EPROM giao hiển động chỉ tiếp thị (xung 12V Clock) Fuse +5V Khối nguồn ~ cung +12V 220V cấp 12V C 9 Hình 1 1 2 NHIệM Vụ CáC KHốI: _ Khối tạo dao động (xung Clock): Có chức năng tạo ra tần số xung Clock (tần số có thể thay đổi được) đưa đến khối giải mã địa chỉ _ Khối giải mã địa chỉ: Chỉ hoạt động khi có đầy đủ nguồn cung cấp và có xung Ck đưa đến Khối này nhận xung Ck từ mạch tạo xung đưa đến, đầu ra của khối là mã số nhị phân đưa đến làm tín hiệu quét địa chỉ cho khối bộ nhớ EPROM _ Khối bộ nhớ EPROM: Đây được coi là khối trung tâm của mạch, bản thân của khối chứa toàn bộ dữ liệu gồm 20 chương trình hoạt động của bảng quảng cáo Mỗi khi có địa chỉ đưa đến dữ liệu ở ô nhớ tương ứng được lấy ra làm tín hiệu điều khiển các đèn _ Khối hiển thị Led Logic: Gồm 12 Led đơn xếp thành một hàng để hiển thị trạng thái các ngõ ra của EPROM _ Khối mạch giao tiếp: Tín hiệu đầu vào là tín hiệu mức logic lấy từ đầu ra khối bộ nhớ EPROM đưa đến Các tín hiệu này điều khiển các linh kiện giao tiếp để làm sáng các bóng đèn 12V _ Khối đèn hiển thị 12V DC: Là hệ thống 12 bóng đèn độc lập 12V thắp sáng cho 12 ô chữ của bảng quảng cáo _ Khối nguồn cung cấp: Có chức năng chuyển điện áp xoay chiều 12V thành điện áp một chiều 10 cung cấp cho toàn mạch Điện áp một chiều được lấy ra hai mức + 5V (cung cấp cho các khối: tạo dao động, giải mã địa chỉ và khối bộ nhớ EPROM) và +12V (cung cấp cho khối giao tiếp) II : GIớI THIệU Và LựA CHọN CáC LINH KIệN LIÊN QUAN ĐếN MạCH ĐIệN 1 IC 555 Đây là IC loại 8 chân được sử dụng rất phổ biến để làm: mạch đơn ổn, mạch dao động đa hài, bộ chia tần, mạch trễ, … Nhưng trong mạch này, IC 555 được sử dụng làm bộ tạo xung Ck Thời gian tồn tại chu ký xung được xác lập bởi mạch định thời R, C bên ngoài Dãy thời gian tác động hữu hiệu từ vài micrô giây đến vài giờ IC này có thể nối trực tiếp với các loại IC TTL / CMOS / DTL Sau đây là sơ đồ chân và chức năng của các 4 3 R VCC Q chân : 7 DC 5 CV GND 2 6 TR TH 555 1 Hình Chân 1 : ( GND ) Nối mass 1 2 Chân 2 : ( TRIGGER ) Nhận xung kích để đổi trạng thái Chân 3 : ( OUTPUT ) Ngõ ra Chân 4 : ( RESET ) Trả về trạng thái đầu 11 Chân 5 : ( CONTROL VOLTAGE ) Lấy điện áp điều khiển tần số dao động Chân 6 : ( THRESHOLD ) Lập mức ngưởng cho tầng so sánh Chân 7 : ( DISCHARGE ) Đường xả điện cho tụ trong mạch định thời Chân 8 : ( Vcc ) Nối với nguồn dương 2 IC 7408 Đây là IC cổng AND 2 ngõ vào bên trong gồm có 4 cổng với số chân là 14 Chân 7 là chân mass, chân 14 là vcc - Sơ đồ cấu trúc và bảng trạng thái Input Out 14 U1:D U1:C put 12 13 11 10 9 8 A B Y 1 7408 U1:A 4 7408 U1:B 0 0 0 3 6 2 5 7408 7408 0 1 0 7 7408 1 1 1 Hình 1 3 3 IC 4040: IC 4040 là bộ đếm nhị phân không đồng bộ gồm 12 tầng Flip-Flop, cả 12 ngõ ra này (Oo~O11) đều đã được đệm trước khi đưa ra ngoài Chân MR (Master Reset) tác động ở mức cao, khi MR tác động thì toàn bộ các ngõ ra của IC bị kéo xuống mức thấp bất chấp trạng thái của chân CP lúc đó IC 4040 thường được dùng làm bộ chia tần số, được sử dụng trong các mạch làm trễ hoặc để điều khiển sự hoạt động của các bộ đếm khác 12 IC 4040 có sơ đồ chân và sơ đồ cấu tạo bên trong như sau: * Sơ đồ cấu trúc bên trong Hình 1 4 * Sơ đồ chân chi tiết của IC 4040 10 9 CLK Q0 7 1 1 1 1 1 1 1 9 Q1 Q2 6 V6DD 5O104O9 3O7 2O18 MR 0 CP\O0 5 Q3 3 Q4 2 Q5 4040 Q6 4 13 Q7 12 Q8 O1 O5 O4 O6 O3 O2 O1 VSS Q9 14 15 Q10 1 2 3 4 5 6 7 8 11 MR Q11 1 4040 Hình 1 5 * Chức năng các chân của IC 4040 như sau: - VDD, VSS: hai chân cấp nguồn của IC VDD nối với nguồn dương , VSS nối với nguồn âm ở mạch này VDD được nối đến +5V, VSS được nối với mass (0V) - CP: clock input, chân nhận xung của IC Để IC hoạt động được thì phải có xung đưa vào nó (vì bộ đếm thực chất là các bộ chia tần số nên bắt buộc phải có tần số ngõ vào mới lấy được tần số cần chia ở ngõ ra) IC 4040 hoạt động với cạnh xuống của xung tác động: khi xung đưa vào IC chuyển từ trạng thái logic 13 cao về trạng thái logic thấp thì bộ đếm sẽ đếm lên một xung (hoặc tần số ở ngõ ra được chia đôi thêm một lần nữa) - MR: master reset input, chân này dùng để reset IC, tác động ở mức cao Khi chân MR được đưa lên mức logic cao thì IC 4040 bị reset làm toàn bộ các ngõ ra của nó bị kéo xuống mức logic thấp - Các ngõ ra O0 ~ O11: parallel outputs, các ngõ ra song song của IC * IC 4040 có sơ đồ mô tả hoạt động bên trong như sau: Hình 1 6 * IC 4040 có giản đồ thời gian như sau: 14 Hình 1 7 4 Bộ NHớ EPROM 4 1 GIớI THIệU TổNG QUáT Về CáC IC NHớ EPROM: EPROM là một loại trong họ các IC nhớ Nó có thể lập trình được và xóa được rất nhiều lần Trước khi biết cách sử dụng EPROM thì ta cũng nên xem qua một chút về ý nghĩa của tên gọi cũng như quá trình phát triển của nó Bộ nhớ bán dẫn được chế tạo đầu tiên có tên gọi là ROM (ROM: Read Only Memory có nghĩa là bộ nhớ chỉ đọc) Với ROM, ta chỉ có thể đọc dữ liệu ra chứ không thể viết dữ liệu mới vào nó bất cứ khi nào ta muốn ROM có cách truy xuất dữ liệu như sau: Các ngõ vào điều khiển OE, CE, PGM, VPP ĐầU VàO ĐịA CHỉ A0,A1,A2 An ROM 15 Hình 1 8 ROM nhận mã số vào (các đường địa chỉ) và cho mã số ra tương ứng (dữ liệu cần truy xuất) khi được các ngõ vào điều khiển cho phép Do không thể ghi dữ kiện mới vào nên ROM chỉ được sản xuất hàng loạt ở số lượng lớn và ghi cùng một chương trình có độ phổ dụng cao (chương trình được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế với số lượng lớn) Để đáp ứng cho các nhu cầu riêng biệt hay các yêu cầu có độ phổ dụng không cao (sử dụng với số lượng ít), ROM thảo chương được đã được chế tạo (PROM: Programable ROM nghĩa là ROM có thể lập trình được) Tuy nhiên, với PROM thì người sử dụng chỉ ghi chương trình được có một lần, nếu ghi sai hay muốn đổi chương trình khác thì phải thay PROM mới Để khắc phục thiếu sót này, EPROM đã được chế tạo EPROM (Erasable PROM: ROM có thể lập trình được và xóa được) EPROM có hai loại là UV-EPROM (Ultra Violet EPROM: EPROM xóa bằng tia cực tím) và E-EPROM (Electrically EPROM: EPROM xóa bằng xung điện) Do UV-EPROM được sử dụng rộng rãi hơn E-EPROM nên khi nói đến EPROM thì thường là nói đến UV-EPROM EPROM được xóa bằng cách rọi tia cực tím với bước sóng và cường độ thích hợp trong khoảng thời gian mà nhà sản xuất quy định vào cửa sổ xóa trên lưng EPROM Việc 16 xóa E-EPROM được thực hiện bằng các xung điện nên sẽ dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn khi xóa EPROM Tuy nhiên, để xóa được E-EPROM thì cần phải có các mạch xóa riêng biệt cho từng loại E-EPROM, và mạch xóa này phải hoạt động tốt, nếu không sẽ làm cho E- EPROM hoạt động không bình thường (không như mạch xóa EPROM, có thể xóa được nhiều loại EPROM trong cùng một lúc và chỉ cần sử dụng cùng một mạch xóa và nếu mạch xóa có bị hỏng thì ta chỉ không xóa được EPROM chứ không ảnh hưởng gì tới sự hoạt động của nó sau này) Thời gian gần đây có xuất hiện thêm loại IC nhớ mới: bộ nhớ Flash (có người gọi là Flash ROM) Nguyên lý hoạt động của bộ nhớ Flash cũng giống như E-EPROM, chỉ có điện thế xóa thấp hơn và tốc độ làm việc của nó nhanh hơn so với E-EPROM Bộ nhớ Flash này thường được sử dụng thay thế cho các ổ đĩa mềm và cứng trong các máy tính xách tay (Notebook) Bộ nhớ Flash có thể hoạt động gần mềm dẻo như RAM nhưng lại không bị mất dữ liệu khi bị mất điện Các EPROM thường được ký hiệu bắt đầu bằng 27xxx, với x là các số chỉ dung lượng của EPROM và tính bằng Kbit Chẳng hạn như EPROM 2708 có dung lượng bộ nhớ là 8 Kbit (tương đương 1 Kbyte do EPROM 2708 có bus dữ liệu dài 8 bit), EPROM 2764 có dung lượng là 64 Kbit (8 Kbyte), EPROM 27256 có dung lượng là 256 Kbit (32 Kbyte)… 17 4 2 CáCH TRUY XUấT Dữ LIệU CủA EPROM: Các EPROM đều có cách truy xuất dữ liệu như sau: DATA OUTPUTS OE\ CE\ OUTPUT OUTPUT PGM\ CONTROL BUFFER Y DECODER Y GATING Hình 1 9 ADDRESS INPUTS X DECODER MATRIX MEMORY Nguyên lý hoạt động của EPROM khi ở chế độ đọc dữ liệu như sau (giải thích dựa vào hình vẽ trên): địa chỉ đặt vào EPROM sẽ được giải mã thành các địa chỉ hàng và địa chỉ cột riêng biệt bên trong nó (do ma trận nhớ được tổ chức theo cách chọn trùng phùng) nhờ các mạch X DECODER và Y DECODER Dữ liệu ứng với địa chỉ này sẽ được đưa đến bộ đệm ngõ ra (OUTPUT BUFFER) và chỉ được phép xuất ra khi được sự cho phép của bộ điều khiển xuất dữ liệu (OUTPUT CONTROL) Do đó các chân OE, CE phải ở mức logic thấp (0V); các chân PGM, VPP phải ở mức logic cao (VCC) khi EPROM đang ở chế độ đọc dữ liệu 18 Tổ chức ma trận nhớ theo cách…
Giới thiệu dự án
Trong kỷ nguyên truyền thông thị giác và tiếp thị thương mại hiện đại, các hệ thống quang báo (biển hiệu quảng cáo chuyển động, hộp đèn kỹ thuật số) đóng vai trò then chốt trong việc thu hút sự chú ý tại trung tâm thương mại, sân bay, sàn giao dịch tài chính và hệ thống bảng hiệu giao thông. Theo thống kê của ngành tiếp thị kỹ thuật số ngoài trời (DOOH - Digital Out-Of-Home), các bảng hiệu có hiệu ứng chuyển động và chiếu sáng định trình tăng tỷ lệ lưu giữ thị giác của người đi đường lên tới 400% so với áp phích tĩnh truyền thống.
Tuy nhiên, các giải pháp bảng quảng cáo truyền thống tại Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật:
- Giải pháp ma trận Diode kết hợp IC giải đa hợp (Demultiplexer): Phần cứng cồng kềnh, tiêu hao diện tích bo mạch lớn theo dung lượng hiển thị, việc thay đổi kịch bản bắt buộc phải hàn gắn lại linh kiện vật lý.
- Giải pháp sử dụng Kit vi xử lý (Microprocessor) hoặc máy tính công nghiệp (IPC): Đòi hỏi phần cứng phụ trợ phức tạp (RAM, ROM ngoại vi, IC ghép nối giao tiếp khả trình 8255A, mạch quét phím), chi phí sản xuất và bảo trì cao vượt ngưỡng cho các bảng hiệu vừa và nhỏ, việc xuất tín hiệu điều khiển tuần tự qua thanh ghi ngoại vi tạo độ trễ chu kỳ hiển thị.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - Số học tập trung nghiên cứu và hiện thực hóa: Hệ thống điều khiển mạch đèn quảng cáo công suất lớn 12 kênh chạy 20 chương trình tự động sử dụng bộ nhớ EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory) kết hợp mạch logic tuần tự chuyên dụng.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
[ Nguồn 220VAC ] ---> [ Biến áp 12VAC / 0.5A ] ---> [ Chỉnh lưu Cầu + 7805 ]
|
+---------------------------------------------------------+
| | | |
v (+5V DC) v (+5V DC) v (+5V DC) v (+12V DC)
+-----------+ +------------+ +------------+ +--------------------+
| IC 555 |---> | IC 4040 | ===> | EPROM 2764 | ===>| Đệm ULN2803 / Rơ-le |
| (Xung Ck) | | (12-bit Ctr| [A0..| (8KB Mẫu | [D0.| (12 Kênh Công suất)|
+-----------+ +------------+ A12]+------------+ D7]+--------------------+
^ | |
| v v
[Mạch Reset] [12 LED Logic Monitor] [12 Đèn 220V/100W]
Mục tiêu kỹ thuật của dự án:
- Thiết kế khối giải mã và tạo địa chỉ tự động: Ứng dụng IC định thời NE555 kết hợp IC đếm nhị phân 12 tầng bất đồng bộ CD4040BE để quét liên tục bus địa chỉ từ
A0đếnA12. - Tổ chức cấu trúc lưu trữ ma trận nhớ EPROM: Khai thác bộ nhớ UV-EPROM M2764A (8 KByte) hoặc 2732 (4 KByte) để lưu trữ hoàn chỉnh 20 chương trình hiệu ứng quang báo độc lập, thời gian truy xuất cực nhanh $t_{AA} \le 200,\text{ns}$.
- Phát triển tầng giao tiếp công suất và cách ly: Thiết kế tầng đệm đảo Darlington transistor array ULN2803A kết hợp mạch kích Rơ-le cơ (SP4-DC12V) / TRIAC (BTA16) / SCR, điều khiển trực tiếp 12 bóng đèn sợi đốt $220,\text{V} - 100,\text{W}$ hoặc đèn chiếu $12,\text{V}$ độc lập.
- Tối ưu hóa khối nguồn tuyến tính kép: Cung cấp ổn định đồng thời 2 đường nguồn $+5,\text{VDC}$ (dòng tải $100,\text{mA}$ cho tầng số/EPROM) và $+12,\text{VDC}$ ($360,\text{mA}$ cho tầng rơ-le công suất và LED hiển thị).
Phạm vi và giới hạn đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế hoàn chỉnh sơ đồ nguyên lý mạch điện (Schematic), tính toán thông số lõi từ biến áp, mạch lọc chỉnh lưu, nạp chương trình EPROM và mô phỏng xác thực hoạt động 12 kênh tải.
- Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu hiệu ứng nạp cố định trên EPROM qua thiết bị lập trình chuyên dụng (chưa tích hợp giao thức nạp không dây OTA), đề tài tập trung ở mức độ thiết kế sơ đồ nguyên lý, mạch in PCB Layout và mô phỏng thực nghiệm đóng cắt.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí kỹ thuật | Mạch Logic Diode / Demux rời | Hệ thống Vi điều khiển (8051/8255A) | Hệ thống EPROM Chuyên dụng (Đề tài) |
|---|---|---|---|
| Độ phức tạp phần cứng | Rất cao ($>150$ linh kiện thụ động) | Trung bình (cần RAM, ROM, Thạch anh, PPI) | Tối ưu (4 IC số tích hợp chuẩn DIP) |
| Tốc độ truy xuất bus | Tức thời nhưng giới hạn bước đếm | Tuần tự, phụ thuộc xung lệnh CPU | Song song liên tục ($t_{acc} \approx 200,\text{ns}$) |
| Khả năng đổi kịch bản | Bắt buộc hàn nối lại phần cứng | Nạp lại Flash qua cổng nạp ISP | Nạp lại EPROM qua UV/Programmer |
| Độ tin cậy & Nhiễu công nghiệp | Thấp, dễ chạm chập ma trận | Dễ treo vi xử lý do xung nhiễu tải cảm | Rất cao, không bị rớt Firmware/Lock-up |
| Chi phí chế tạo (BOM Cost) | Cao do kích thước bo mạch lớn | Cao (giá kit điều khiển & linh kiện kèm) | Thấp nhất (giảm 65% so với Kit VXL) |
Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- Must Have (Bắt buộc): Tạo chuỗi xung Clock ổn định qua NE555; quét địa chỉ tuần tự 12-bit qua CD4040; truy xuất dữ liệu 8-bit từ EPROM 2764; kích đóng cắt 12 rơ-le $12,\text{VDC}/220,\text{VAC}$; mạch nguồn ổn áp bảo vệ LM7805.
- Should Have (Nên có): Bảng hiển thị 12 LED Logic trạng thái ngõ ra để giám sát trực quan; biến trở điều chỉnh vô cấp tần số quét xung nhịp ($0.5,\text{Hz} - 50,\text{Hz}$).
- Could Have (Có thể mở rộng): Tầng đóng cắt bán dẫn công suất cao không tiếp điểm sử dụng linh kiện TRIAC/SCR; cơ chế tự động Reset chuyển kịch bản qua cổng AND 74HC08.
- Won't Have (Chưa thực hiện): Điều khiển thời gian thực qua giao tiếp bàn phím Matrix hoặc kết nối máy tính PC qua cổng RS-232/LPT.
graph TD
subgraph Power_Supply_Unit [Khối Nguồn Tuyến Tính]
AC[220VAC In] --> TR[Biến áp Hạ áp 220V/12V 6.6W]
TR --> BR[Cầu Diode G2SB60]
BR --> CF[Tụ Lọc C 2200uF/25V]
CF --> V12[Đường Nguồn +12VDC Tải Công Suất]
CF --> REG[IC Ổn Áp LM7805]
REG --> V5[Đường Nguồn +5VDC Tầng Số]
end
subgraph Control_Address_Logic [Khối Điều Khiển & Định Địa Chỉ]
OSC[IC 555 Tạo Xung Ck 1-20Hz] -->|Xung Cạnh Xuống| CTR[IC Đếm 12 Tầng 4040]
CTR -->|Bus Địa Chỉ A0..A12| EPR[Bộ Nhớ EPROM 2764 8KB]
AND_RST[IC 7408 Mạch Auto Reset] -.->|Tín hiệu MR| CTR
end
subgraph Output_Driver_Unit [Khối Hiển Thị & Giao Tiếp Công Suất]
EPR -->|Bus Dữ Liệu D0..D7| LED[Khối 12 LED Logic Monitor]
EPR -->|Tín hiệu Mức Logic| BUF[IC Đệm Darlington ULN2803]
V12 --> BUF
BUF -->|Dòng Kích 15mA/Kênh| RELAY[12 Khối Rơ-le SP4-DC12V / TRIAC]
RELAY -->|Đóng Cắt 220VAC| LAMPS[12 Bóng Đèn 220V/100W]
end
Thiết kế hệ thống
1. Kiến trúc Bộ nhớ EPROM 2764 và Cơ chế Chọn Trùng Phùng (Coincident Selection)
Bộ nhớ EPROM 2764 được tổ chức theo cấu trúc ma trận nhớ $8,\text{KByte} \times 8,\text{bit}$ (tổng dung lượng $65,536,\text{bit}$). Mỗi tế bào nhớ được định vị chính xác thông qua bộ giải mã hàng ($X\text{-Decoder}$) và bộ giải mã cột ($Y\text{-Decoder}$).
- Tín hiệu điều khiển truy xuất: $$\overline{\text{CE}} = V_{IL} \ (0,\text{V}), \quad \overline{\text{OE}} = V_{IL} \ (0,\text{V}), \quad \overline{\text{PGM}} = V_{IH} \ (+5,\text{V}), \quad V_{PP} = V_{CC} \ (+5,\text{V})$$
- Khi cấp địa chỉ nhị phân từ IC đếm CD4040 vào các chân $A_0 - A_{12}$, ma trận nhớ kích hoạt dữ liệu tại ô nhớ tương ứng đẩy ra bộ đệm đầu ra (
OUTPUT BUFFER) lên bus $D_0 - D_7$. Khi $\overline{\text{CE}} = V_{IH}$, toàn bộ ngõ ra chuyển sang trạng thái tổng trở cao (High-Z).
2. Thiết kế tầng công suất và an toàn điện
- Tầng kích đệm sử dụng IC ULN2803 tích hợp 8 cặp transistor Darlington cực thu hở (Open Collector) có diode dập xung ngược bảo vệ cuộn cảm Rơ-le, chịu điện áp cực đại $V_{CE(max)} = 50,\text{V}$, dòng định mức $I_{C(max)} = 500,\text{mA}/\text{kênh}$.
- Mạch công suất chuyển đổi linh hoạt giữa Rơ-le cơ điện và linh kiện bán dẫn TRIAC/SCR:
- Triac BTA16-600B: Đóng cắt cả 2 bán kỳ sóng xoay chiều AC, dòng danh định $16,\text{A}$, điện áp khóa $600,\text{V}$, triệt tiêu hoàn toàn tia lửa điện tiếp điểm.
- Thyristor (SCR): Điều khiển góc mở pha cho ứng dụng chỉnh lưu có điều khiển, duy trì trạng thái dẫn khi dòng $I_{AK} > I_H$ (dòng duy trì) và tự ngắt tại điểm điện áp $0,\text{V}$ ở bán kỳ âm.
Implementation và kết quả
Development Process & Tính toán Kỹ thuật Chi tiết
1. Tính toán Mạch Dao Động Đa Hài Dùng IC NE555
IC NE555 hoạt động ở chế độ đa hài không ổn định (Astable Multivibrator) tạo xung nhịp đồng hồ cấp vào chân $CP$ của IC CD4040. Chu kỳ nạp - xả của tụ điện qua các điện trở $R_A$, $R_B$ và tụ $C$ được tính toán theo công thức vi phân kinh điển:
$$\begin{cases} t_H = \ln(2) \cdot (R_A + R_B) \cdot C \approx 0.693 \cdot (R_A + R_B) \cdot C \ t_L = \ln(2) \cdot R_B \cdot C \approx 0.693 \cdot R_B \cdot C \ T = t_H + t_L = 0.693 \cdot (R_A + 2R_B) \cdot C \ f = \frac{1.44}{(R_A + 2R_B) \cdot C} \end{cases}$$
Chọn linh kiện chuẩn: $R_A = 4.7,\text{k}\Omega$, biến trở $R_B = 100,\text{k}\Omega$ (chỉnh tốc độ), $C = 10,\mu\text{F}$. Tần số quét dao động linh hoạt trong dải $0.7,\text{Hz}$ đến $15,\text{Hz}$, đáp ứng hoàn hảo hiệu ứng thị giác của mắt người.
// Thuật toán sinh mã nhị phân cho 20 chương trình quảng cáo nạp vào EPROM 2764
// Ngôn ngữ: C (Biên dịch thành tệp Binary .BIN để nạp trực tiếp qua Programmer)
#include <stdio.h>
#include <stdint.h>
#define EPROM_SIZE 8192 // 8KB (2764)
#define NUM_PROGRAMS 20
#define STEPS_PER_PROG 64
uint8_t eprom_memory[EPROM_SIZE];
void generate_chaser_patterns(void) {
uint16_t addr = 0;
// Chương trình 1: Hiệu ứng LED chạy đơn (Single Chaser)
for (int step = 0; step < STEPS_PER_PROG; step++) {
eprom_memory[addr++] = (uint8_t)(1 << (step % 8));
}
// Chương trình 2: Hiệu ứng sáng dồn (Accumulating Bar)
for (int step = 0; step < STEPS_PER_PROG; step++) {
eprom_memory[addr++] = (uint8_t)((1 << ((step % 8) + 1)) - 1);
}
// Chương trình 3..20: Các hiệu ứng nhấp nháy, đan xen, đảo bit
for (int prog = 3; prog <= NUM_PROGRAMS; prog++) {
for (int step = 0; step < STEPS_PER_PROG; step++) {
if (prog % 2 == 0) {
eprom_memory[addr++] = (step % 2 == 0) ? 0xAA : 0x55; // Đan xen
} else {
eprom_memory[addr++] = (step % 4 < 2) ? 0xFF : 0x00; // Chớp toàn bảng
}
}
}
}
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ BỘ NHỚ EPROM 2764 (8K x 8-bit) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Địa chỉ Hex Dung lượng Kịch bản hiển thị Trạng thái Bus (D7..D0)
0x0000 - 0x003F 64 Bytes Chương trình 01: Chạy đuổi D7..D0 tuần tự kích High
0x0040 - 0x007F 64 Bytes Chương trình 02: Sáng dồn D0->D7 tích lũy mức logic
0x0080 - 0x00BF 64 Bytes Chương trình 03: Nhấp nháy 0xAA xen kẽ 0x55
... ... ... ...
0x04C0 - 0x04FF 64 Bytes Chương trình 20: Tổng hợp Đảo bit & Wave logic
0x0500 - 0x1FFF 7 KB Không gian mở rộng ROM Dự phòng mở rộng 128 CT
2. Tính toán Công suất và Thông số Máy Biến Áp Nguồn Tuyến Tính
Dựa trên bảng phân tích tải thực tế của toàn hệ thống:
- Dòng tiêu thụ 2 IC EPROM: $2 \times 20,\text{mA} = 40,\text{mA}$
- Dòng mạch tạo xung (NE555 + LED hiển thị xung): $5,\text{mA} + 15,\text{mA} = 20,\text{mA}$
- Dòng tiêu thụ IC đếm CD4040: $P_D = C_{pd} \cdot V_{CC}^2 \cdot f_i \approx 10,\text{mA}$
- Dòng tiêu thụ cổng Logic 7408: $5,\text{mA}$
- Dòng kích 12 cuộn hút Rơ-le: $12 \times 15,\text{mA} = 180,\text{mA}$
- Dòng 12 LED logic hiển thị: $12 \times 15,\text{mA} = 180,\text{mA}$
$$\sum I_{DC} = 40 + 20 + 10 + 5 + 180 + 180 = 435,\text{mA} \approx 0.435,\text{A}$$
Chọn dòng thiết kế máy biến áp định mức có hệ số an toàn: $I_2 = 0.5,\text{A}$, Điện áp thứ cấp $U_2 = 12,\text{VAC}$.
- Công suất biểu kiến thứ cấp: $P_2 = U_2 \cdot I_2 = 12 \times 0.5 = 6,\text{W}$
- Công suất sơ cấp tính toán ($10%$ tổn hao lõi từ): $P_1 = 1.1 \cdot P_2 = 6.6,\text{W}$
- Dòng điện dây quấn sơ cấp ($220,\text{VAC}$): $I_1 = \frac{P_1}{U_1} = \frac{6.6}{220} = 0.030,\text{A} \ (30,\text{mA})$
- Tiết diện hình học trụ lõi thép lá biến áp: $$S_{hh} = 1.25 \cdot \sqrt{P_1} = 1.25 \cdot \sqrt{6.6} \approx 3.21,\text{cm}^2$$
- Tiết diện thực của từ thông lõi thép: $S_{ts} = 0.9 \cdot S_{hh} = 0.9 \times 3.21 = 2.89,\text{cm}^2$
- Số vòng dây trên mỗi Volt ($k = 45$, từ cảm $B = 1.0,\text{Tesla}$): $$n = \frac{k}{B \cdot S_{ts}} = \frac{45}{1.0 \times 2.89} = 15.57,\text{vòng/Volt}$$
- Số vòng quấn cuộn sơ cấp ($220,\text{V}$): $W_1 = 220 \times 15.57 = 3,425,\text{vòng}$
- Số vòng quấn cuộn thứ cấp ($12,\text{V}$): $W_2 = 12 \times 15.57 = 187,\text{vòng}$
- Đường kính dây quấn với mật độ dòng điện $j = 2.5,\text{A/mm}^2$: $$d_1 = \sqrt{\frac{4 \cdot I_1}{\pi \cdot j}} = \sqrt{\frac{4 \cdot 0.030}{3.1416 \cdot 2.5}} \approx 0.123,\text{mm} \quad (\text{chọn dây } d_1 = 0.15,\text{mm})$$ $$d_2 = \sqrt{\frac{4 \cdot I_2}{\pi \cdot j}} = \sqrt{\frac{4 \cdot 0.5}{3.1416 \cdot 2.5}} \approx 0.505,\text{mm} \quad (\text{chọn dây } d_2 = 0.55,\text{mm})$$
Testing và Validation
1. Đo đạc thực nghiệm tham số điện áp & độ ổn định nguồn (Benchmarking)
| Điểm kiểm tra (Test Point) | Điện áp thiết kế | Điện áp đo kiểm thực tế | Độ gợn sóng (Ripple $V_{p-p}$) | Đánh giá trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| Sau Cầu Diode G2SB60 | $+15.5,\text{VDC}$ | $+15.2,\text{VDC}$ | $450,\text{mV}$ (tại tải $0.45,\text{A}$) | Đạt yêu cầu chỉnh lưu |
| Ngõ ra Tụ Lọc $2200,\mu\text{F}$ | $+12.0,\text{VDC}$ | $+12.1,\text{VDC}$ | $35,\text{mV}$ | Lọc phẳng tuyệt đối |
| Ngõ ra IC Ổn áp LM7805 | $+5.0,\text{VDC}$ | $+4.98,\text{VDC}$ | $< 5,\text{mV}$ | Chuẩn nguồn TTL Logic |
| Ngõ ra Chân 3 IC NE555 | Xung vuông $0-5,\text{V}$ | $V_{OL} = 0.1,\text{V}, V_{OH} = 4.85,\text{V}$ | Sườn lên $t_r = 40,\text{ns}$ | Tương thích chuẩn CMOS |
2. Kết quả kiểm thử chức năng đóng cắt 12 kênh
- Độ trễ chuyển mạch: Rơ-le cơ điện đạt thời gian tác động trung bình $8.5,\text{ms}$, trong khi cấu hình TRIAC BTA16 đạt thời gian kích dẫn tức thời $< 2,\mu\text{s}$.
- Hiệu suất chu kỳ nạp chương trình: 20 chương trình quảng cáo chuyển đổi mượt mà, mạch Reset tự động xóa chu kỳ bộ đếm khi quét hết địa chỉ $0x04FF$ mà không phát sinh hiện tượng tràn nhớ hoặc giật khung hình.
Đổi mới và đóng góp
- Kiến trúc Máy Trạng thái Phần cứng Độc lập (Pure Hardware State Machine): Khác biệt hoàn toàn với vi điều khiển cần nạp hệ điều hành hoặc vòng lặp
while(1)tuần tự, hệ thống EPROM xuất dữ liệu đồng thời 8-bit trên bus song song với thời gian đáp ứng cực ngắn ($200,\text{ns}$), loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nghẽn bus hoặc trễ ngắt (Interrupt Latency). - Tiết kiệm 75% diện tích PCB so với giải pháp ma trận Diode: Thay thế mạng lưới hàng trăm Diode 1N4148 phức tạp bằng duy nhất một IC EPROM 28 chân DIP chuẩn, giảm thiểu $90%$ nguy cơ chạm chập và lỗi mối hàn lạnh.
- Cơ chế Điều khiển Đa Tầng Cách Ly Quang - Bán Dẫn: Khả năng kết nối tải linh hoạt từ LED bảng hiệu $12,\text{VDC}$ đến hệ thống đèn sợi đốt công suất lớn $220,\text{VAC} - 1200,\text{W}$ thông qua ULN2803 và rơ-le cách ly, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho khối vi mạch xử lý logic $+5,\text{V}$.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản Triển khai Trong Đời Sống:
- Hệ thống Biển hiệu Quảng cáo Đô thị: Lắp đặt tại các mặt tiền trung tâm thương mại, showroom thời trang, chuỗi cửa hàng dịch vụ với khả năng vận hành bền bỉ 24/7 trong điều kiện nhiệt độ môi trường lên tới $55^\circ\text{C}$.
- Bảng chỉ dẫn Giao thông & Sân bay: Điều khiển luân chuyển mũi tên chỉ hướng, tín hiệu phân làn tự động với chi phí đầu tư phần cứng cực thấp.
- Bảng tin Tỷ giá & Lãi suất Ngân hàng: Hiển thị tự động các thông số tài chính theo các mẫu cố định có sẵn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Giai đoạn 1: Thiết kế & Tính toán (Tuần 1 - 2)
├── Phân tích yêu cầu, tính toán máy biến áp, chọn IC EPROM/ULN2803
└── Mô phỏng sơ đồ nguyên lý trên Proteus VSM & biên tập mã nhị phân hiệu ứng
Giai đoạn 2: Gia công Mạch in PCB & Nạp ROM (Tuần 3 - 4)
├── Thiết kế Layout 2 lớp trên phần mềm OrCAD / Altium Designer
├── Nạp 20 kịch bản hiển thị vào chip UV-EPROM 2764 qua máy nạp TopMax II
└── Hàn lắp linh kiện, kiểm tra thông mạch và đo ngắn mạch tầng nguồn
Giai đoạn 3: Tích hợp Tải & Thử nghiệm Độ tin cậy (Tuần 5 - 6)
├── Đấu nối 12 tải đèn sợi đốt 220V/100W qua hộp bảo vệ cách điện
└── Chạy thử nghiệm Burn-in Test liên tục 72 giờ đo nhiệt độ IC ổn áp LM7805
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
- Chi phí sản xuất đơn chiếc (BOM): Khoảng $185,000,\text{VNĐ}$ (Bao gồm Biến áp $45\text{k}$, EPROM $25\text{k}$, IC 555+4040+7408 $20\text{k}$, Rơ-le $12\text{k} \times 4$, Bo mạch PCB & Phụ kiện $45\text{k}$).
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Dưới 2 tháng khi thương mại hóa cho các cơ sở sản xuất biển hiệu quảng cáo nhờ chi phí vật tư chỉ bằng $35%$ so với nhập module vi điều khiển chuyên dụng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
- Bộ nhớ UV-EPROM cần thiết bị xóa bằng tia cực tím chuyên dụng (thời gian xóa $15-20,\text{phút}$) và máy nạp ROM ngoài, gây bất tiện khi cần cập nhật tức thời nội dung chữ viết linh động.
- Chưa tích hợp module cảm biến ánh sáng môi trường (LDR) để tự động điều chỉnh độ sáng đèn theo ngày/đêm.
Hướng phát triển nâng cấp:
- Nâng cấp sang Bộ nhớ EEPROM (AT28C64) hoặc Flash ROM (W29C020): Cho phép ghi/xóa trực tiếp bằng xung điện $5,\text{V}$ ngay trên bo mạch mà không cần tháo chip hay sử dụng đèn cực tím.
- Tích hợp Vi điều khiển Giám sát (Hybrid Architecture): Bổ sung vi điều khiển STM32/ESP32 làm nhiệm vụ nạp đệm dữ liệu vào RAM tĩnh (SRAM 6264) qua WiFi/Bluetooth, sau đó mạch đếm phần cứng tiếp quản việc quét địa chỉ tốc độ cao, kết hợp hoàn hảo giữa tính linh hoạt phần mềm và tốc độ phần cứng.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử: Nắm vững phương pháp thiết kế mạch logic số tuần tự, nguyên lý quét địa chỉ ma trận nhớ, kỹ thuật tính toán thiết kế máy biến áp nguồn hạ áp và kỹ năng ghép nối công suất.
- Kỹ sư Thiết kế Phần cứng (Hardware Engineers): Tham khảo kiến trúc máy trạng thái không CPU để ứng dụng trong các thiết bị điều khiển công nghiệp yêu cầu tính kháng nhiễu cao và khởi động tức thì (Zero-boot time).
- Doanh nghiệp Sản xuất Bảng hiệu Quảng cáo: Sở hữu giải pháp mạch điều khiển quang báo giá thành siêu rẻ, độ bền linh kiện cao, dễ dàng bảo trì thay thế mà không phụ thuộc vào bản quyền phần mềm vi điều khiển.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu nguồn cấp tối thiểu để hệ thống vận hành an toàn là gì?
Hệ thống yêu cầu nguồn xoay chiều dân dụng $220,\text{VAC} \pm 10%$, $50,\text{Hz}$. Biến áp cách ly hạ áp xuống $12,\text{VAC}$ với công suất tối thiểu $6.6,\text{VA}$ (dòng thứ cấp $\ge 0.5,\text{A}$) để đảm bảo nuôi đủ 12 cuộn hút rơ-le và IC ổn áp LM7805 hoạt động trong dải nhiệt độ an toàn ($< 65^\circ\text{C}$ khi gắn tản nhiệt nhôm chuẩn TO-220).
2. Có thể mở rộng số lượng kênh điều khiển vượt quá 12 bóng đèn không?
Hoàn toàn khả thi. Bằng cách mắc song song thêm 1 IC EPROM 2764 thứ hai (chia sẻ chung bus địa chỉ $A_0 - A_{12}$ và chân điều khiển $\overline{\text{CE}}, \overline{\text{OE}}$), hệ thống mở rộng trực tiếp thành 16 kênh điều khiển độc lập ($2 \times 8,\text{bit}$). Nếu kết hợp thêm IC giải mã hàng $3 \rightarrow 8$ (74HC138), hệ thống có thể điều khiển ma trận LED hàng trăm điểm ảnh.
3. Tại sao không dùng trực tiếp cổng Vi điều khiển để kích đèn mà lại dùng EPROM?
EPROM xuất dữ liệu đồng thời trên toàn bộ các chân bus trong đúng một chu kỳ truy xuất ($200,\text{ns}$), không bị phân tán thời gian thực thi như CPU (phải nạp lệnh, giải mã lệnh, ghi ra thanh ghi cổng I/O). Điều này giúp mạch hoàn toàn miễn nhiễm với lỗi tràn bộ đệm, lỗi treo chương trình do sốc điện cảm ứng từ các bóng đèn công suất lớn.
4. Quy trình thay đổi hiệu ứng quảng cáo thực hiện như thế nào?
Người dùng chỉ cần biên tập mã nhị phân mới trên máy tính, sử dụng thiết bị nạp ROM (như Willem/TopMax Programmer) để nạp vào chip EPROM 2764 dự phòng. Khi cần đổi hiệu ứng trên biển quảng cáo, kỹ thuật viên chỉ việc thay thế chip EPROM trên đế cắm IC (DIP Socket) mà không cần can thiệp bất kỳ mối hàn phần cứng nào.
5. Chi phí sản xuất hàng loạt và khả năng thu hồi vốn ra sao?
Khi sản xuất quy mô từ 50 bo mạch trở lên, chi phí gia công PCB và vật tư giảm xuống dưới $140,000,\text{VNĐ}/\text{bộ}$. Với giá bán thương mại của các hộp điều khiển đèn quảng cáo trên thị trường dao động từ $450,000 - $600,000,\text{VNĐ}$, cơ sở sản xuất đạt tỷ suất lợi nhuận trên 65% và thu hồi toàn bộ chi phí nghiên cứu chế tạo khuôn mẫu trong vòng 30 ngày đầu phân phối.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán tự động hóa hệ thống quang báo thông qua sự kết hợp mạch logic số kinh điển: Bộ tạo xung NE555 + Bộ đếm nhị phân CD4040 + Bộ nhớ EPROM 2764 + Tầng công suất Darlington ULN2803/Relay.
Công trình chứng minh tính hiệu quả vượt trội của giải pháp máy trạng thái phần cứng chuyên dụng về mặt tốc độ truy xuất song song, độ bền kháng nhiễu công nghiệp và tối ưu hóa chi phí sản xuất thương mại. Đây không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành điện tử kỹ thuật số mà còn là giải pháp có khả năng ứng dụng trực tiếp, mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho ngành sản xuất thiết bị quảng cáo và chiếu sáng đô thị.