Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Ngày nay, trong thời đại bùng nổ công nghệ, điện thoại di động đƣợc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và ở Việt Nam. Với cuộc sống ngày càng hiện đại, công nghệ di động hƣớng đến những chiếc điện thoại thông minh, điện thoại không chỉ đơn giản dùng cho thoại hoặc giải trí, mà nó còn đƣợc dùng để lƣu trữ nhiều dữ liệu cá nhân và thực hiện các chức năng nhƣ giao dịch ngân hàng, thƣơng mại điện tử… điều gì sẽ xảy ra nếu nhƣ dữ liệu của bạn bị xem trộm hoặc bị đánh cắp? do đó nhu cầu bảo vệ những dữ liệu này là rất cần thiết. Tuy nhiên làm thế nào để bảo vệ dữ liệu của bạn tránh bị xem trộm? Để chống dữ liệu bị xem trộm chúng ta thƣờng đặt mật khẩu hoặc dùng phƣơng pháp mã hóa truyền thống. Mỗi ngƣời đều có rất nhiều mật khẩu và số PIN (Personal Identidication Number) phải nhớ.
Bình thƣờng thì độ dài của mật khẩu hoặc số PIN là 5 đến 8, với một số ngƣời thì là 12 đến 15. Thật là khó để nhớ hết những con số đó. Hơn nữa nếu bạn để mật khẩu lộ và bị ngƣời khác đánh cắp thì dữ liệu không còn an toàn nữa. Bạn hãy nghĩ bạn có ngón tay, mắt, giọng nói, và khuôn mặt, bạn không thể bảo giờ quên chúng đƣợc.
Đấy chính là một giải pháp để thay thế cho việc phải nhớ những mật khẩu hay PIN dài dòng. Và mỗi ngƣời khác nhau lại có những đặc điểm không trùng nhau, nhƣ vậy mọi thứ trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều. Vì vậy việc sử dụng đặc trƣng sinh trắc học trong mã hóa dữ liệu là một xu thế mới, tiện lợi hơn các phƣơng pháp mã hóa truyền thống và cần thiết hiện nay, bởi vì mỗi ngƣời có một đặc điểm sinh trắc học (nhƣ: dấu vân tay, mông mắt, khuôn mặt, giọng nói) là duy nhất[5]. 8 Luan van Sử dụng sinh trắc học để đảm bảo an toàn cho điện thoại di động đang ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi.
Sử dụng sinh trắc học làm tăng tính an toàn bảo mật. Kết hợp mật mã với sinh trắc học là một lĩnh vực nghiên cứu mới. Vì vậy trong luận văn này tôi sẽ trình bày về “mã hóa dữ liệu trên điện thoại thông minh sử dụng sinh trắc học”.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là sử dụng đặc trƣng sinh trắc học là khuôn mặt. Thiết bị sử dụng: điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android.3 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu của đề tài - Qui trình rút trích đặc trƣng sinh trắc học đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? - Làm thế nào để bảo vệ mẫu đặc trƣng sinh trắc học? - Sử dụng đặc trƣng sinh trắc học để mã hóa dự liệu an toàn? 1.4 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu mã hóa dữ liệu sử dụng đặc trƣng sinh trắc học để xây dựng ứng dụng dùng đặc trƣng sinh trắc học khuôn mặt để mã hóa và giải mã dữ liệu trên điện thoại thông minh với các chức năng chính: - Rút trích các đặc trƣng sinh trắc học là khuôn mặt.
- Mã hóa các đặc trƣng sinh trắc học để bảo vệ tính riêng tƣ đặc trƣng sinh trắc học. - Sử dụng sinh trắc học nhƣ là một khóa để mã hóa và giải mã dữ liệu.5 Những nội dung chính yếu cần nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào các vấn đề: - Tìm hiểu về nhận dạng bằng sinh trắc học. - Tìm hiểu về mã hóa dữ liệu truyền thống. - Tìm hiểu về mã hóa sử dụng đặc trƣng sinh trắc học.
- Xây dựng ứng dựng mã hóa và giải mã dữ liệu sử dụng đặc trƣng sinh trắc học khuôn mặt trên điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android. - Đề xuất mô hình cải tiến. 10 Luan van Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN VỀ NHẬN DẠNG SINH TRẮC HỌC 2.1 Giới thiệu về sinh trắc học Sinh trắc học là những đặc điểm vật lý hoặc tâm lý có thể cân nhắc, ghi lại, hay xác định số lƣợng. Bằng cách này chúng ta có thể sử dụng những đặc điểm đó để thu đƣợc một số lƣợng sinh trắc học đƣợc đăng kí.
Chúng ta có thể nói ở một góc độ khác rằng những ai đó là cùng một ngƣời trong phƣơng thức xác thực bằng sinh trắc học thì dựa vào những đăng ký sinh trắc học trƣớc đó. Công nghệ sinh trắc học (Biometrics) đã đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới trong các mục đích về an ninh. Sinh trắc học có thể đƣợc sử dụng để chứng thực ngƣời dùng đƣợc phép truy cập vào máy ATM, điện thoại di động, máy tính cá nhân và máy tính mạng. Nó có thể đƣợc sử dụng trong thời gian giao dịch thực hiện qua điện thoại và Internet (thƣơng mại điện tử và ngân hàng điện tử).
Do có mối đe dọa an ninh gia tăng, nhiều quốc gia đã bắt đầu bằng cách sử dụng sinh trắc học cho kiểm soát biên giới và thẻ ID quốc gia. Việc sử dụng các sinh trắc học xác định hoặc xác nhận các hệ thống đang đƣợc sử dụng rộng rãi trong các công ty khác nhau cũng nhƣ các cơ quan chính phủ. Mỗi ngƣời có một đặc điểm sinh học duy nhất. Dữ liệu sinh trắc học của từng cá nhân với đặc điểm nhƣ: vân tay (Fingerprint), lòng bàn tay (Palm print), dạng hình học bàn tay (Hand geometry), chữ ký viết tay (Hand written Signature), khuôn mặt (Face), giọng nói (Voice), mống mắt (Iris), võng mạc (Retina), ….
11 Luan van Nguồn: [16] Hình 2-1 Các đặc trƣng sinh trắc phổ biến Các tiêu chuẩn phải đƣợc đảm bảo khi sử dụng các đặc trƣng sinh trắc học của con ngƣời: - Tính rộng rãi: Khả năng ngƣời dùng điều có những đặc trƣng này, đảm bảo qui mô ngƣời sử dụng đƣợc hệ thống này là rộng lớn. - Tính phân biệt: Phải đảm bảo có sự khác biệt giữa các đặc trƣng sinh trắc học giữa hai ngƣời bất kì, đảm bảo tính duy nhất của chủ thể. - Tính ổn định: đặc trƣng sinh trắc học phải có tính ổn định (không thay đổi) trong một thời gian dài. - Tính dễ thu thập: đặc trƣng sinh trắc học phải đảm bảo dễ dàng thu nhận mẫu khi đăng ký, xác thực.
- Tính hiệu quả: việc xác thực sinh trắc phải chính xác, nhanh chóng và tài nguyên cần sử dụng chấp nhận đƣợc. - Tính chấp nhận đƣợc: quá trình thu thập mẫu sinh trắc phải đƣợc sự chấp nhận của ngƣời ngƣời dùng. - Chống giả mạo: mẫu sinh trắc phải đảm bảo khả khó bị làm giả… Không có một đặc trƣng sinh trắc học nào hoàn toàn là tối ƣu. Vì mỗi đặc trƣng có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, không một đặc trƣng nào thỏa mãn tốt và đầy đủ tất cả các yêu cầu của một đặc trƣng sinh trắc học nêu trên.2 Kết hợp sinh trắc học với mật mã học Hiện nay, việc bùng nổ phát triển của Internet và thiết bị di động, việc lƣu trữ các dữ liệu quan trọng trên mạng, mật mã trở thành công cụ khá quan trọng của bảo mật dữ liệu trên máy tính, điện thoại,.
Nhiều thuật toán mật mã đã đƣợc sử dụng rất phổ biến trên thế giới để đảm bảo an toàn cho thông tin. Hai hệ mật mã phổ biến nhất hiện nay là hệ mật mã khóa đối xứng và hệ mật mã khoá công khai. Hệ mật mã khóa đối xứng thƣờng đƣợc dùng để bảo mật dữ liệu, còn hệ mật khóa bất đối xứng thƣờng đƣợc dùng trong chữ ký số và thay đổi khóa bí mật giữa những ngƣời sử dụng. Tuy nhiên, bất kì hệ mật mã nào thì mức độ bảo mật cũng đều phụ thuộc vào khóa mã.
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, khóa mã thƣờng đủ lớn nên ngƣời dùng khó nhớ và phải nhập lại mỗi khi đƣợc yêu cầu. Thay vào đó, ngƣời dùng thƣờng sử dụng một mã dễ nhớ để mã hóa khóa mã, khóa này sau đó có thể đƣợc lƣu trữ trên điện thoại hay máy tính, khi cần sử dụng khóa, ngƣời dùng chỉ cần nhập vào mã dễ nhớ để giải phóng khóa mã. Ngƣời dùng có xu hƣớng chọn mật mã là những từ đơn giản dễ nhớ hoặc sẽ lƣu lại mật mã trên máy tính, điện thoại,. để tránh quên mật mã.
Điều này làm tăng các nguy cơ bị đánh cắp và dữ liệu kém an toàn. Ngoài ra, vì không có mối liên hệ trực tiếp giữa ngƣời dùng và mật mã nên hệ thống không thể phân biệt đƣợc là kẻ mạo danh để tấn công hệ thống hay là ngƣời dùng hợp lệ nếu kẻ tấn công đánh cắp đƣợc mật mã. Do vậy, sinh trắc học đƣợc xem nhƣ là một sự lựa chọn để bảo mật khóa mã. Thẩm định (xác thực) sinh trắc học đƣa ra một cơ chế mới bằng cách sử dụng một đặc trƣng sinh trắc học để bảo mật khóa mã.
Việc nhập mật mã để truy nhập khóa mã đƣợc thay bằng quá trình xác thực sinh trắc. Khi ngƣời dùng muốn truy cập khóa mã thì họ sẽ đƣợc yêu cầu cung cấp một mẫu sinh trắc bắt buộc. Mẫu sinh trắc này cùng với các thông tin định danh ngƣời dùng sẽ đƣợc gửi đến nơi 13 Luan van lƣu trữ mẫu sinh trắc. Nếu mẫu sinh trắc học xác thực này tƣơng đƣơng với mẫu có trong cơ sở dữ liệu đã lƣu trữ thì hệ thống sẽ cho phép truy xuất khóa mã từ nơi lƣu trữ an toàn và có thể đƣợc dùng để mã hóa hoặc giải mã dữ liệu theo yêu cầu.
Do đó, xác thực sinh trắc học có thể thay thế việc sử dụng mật mã để bảo mật khóa. Việc làm này có 2 ƣu điểm: - Ngƣời dùng không phải ghi nhớ mật mã và xác nhận bảo mật. - Chỉ có ngƣời sử dụng hợp lệ mới có thể dùng đƣợc khóa mã. Điểm yếu trong hệ mật mã thông thƣờng chính là ở quá trình bảo vệ và quản lý khóa, đe dọa các mục tiêu về xác thực và chống phủ nhận.
Hệ sinh trắc học đƣợc ứng dụng để giải quyết vấn đề này. Hiện nay có hai hƣớng tiếp cận để kết hợp sinh trắc học với mật mã học nhƣ sau[2]: - Dùng sinh trắc học quản lý khóa (biometric-based key release) Nguyên tắc hoạt động của phƣơng pháp này: quá trình đối sánh mẫu sinh trắc học đƣợc tách biệt với quá trình mã hóa. Đối sánh đƣợc thực hiện: nếu mẫu sinh trắc đem đối sánh giống với mẫu sinh trắc đã đƣợc lƣu trữ thì hệ thống sẽ giải phóng khóa mã từ nơi lƣu trữ an toàn.