Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống thông tin vô tuyến đã trải qua các giai đoạn phát triển từ thế hệ thứ nhất (1G) truyền tín hiệu tương tự và cung cấp dịch vụ thoại, thế hệ thứ hai (2G) truyền tín hiệu số với dịch vụ thoại và dữ liệu tốc độ thấp, thế hệ thứ ba (3G) cung cấp dịch vụ thoại, dữ liệu và đa phương tiện với tốc độ lên đến 02 Mbps, đến thế hệ thứ tư (4G - LTE) với tốc độ dữ liệu tối đa đạt 100 Mbps khi thiết bị di chuyển ở vận tốc 250 km/h trên băng thông mở rộng 40 MHz. Tiếp nối là mạng dữ liệu di động thế hệ thứ năm (5G) phục vụ đa nền tảng trong kỷ nguyên Internet vạn vật (IoT). Theo thống kê năm 2014, lưu lượng hệ thống thông tin vô tuyến toàn cầu tăng trưởng khoảng 70%, trong đó 26% thiết bị di động thông minh chiếm 88% tổng lưu lượng dữ liệu di động; dự báo của Cisco Visual Networking Index (VNI) cho thấy đến năm 2019 số lượng thiết bị di động thông minh chiếm hơn phân nửa tổng số thiết bị mạng di động.

Do đặc tính truyền lan quảng bá trong không gian mở, tín hiệu truyền thông vô tuyến dễ bị nghe lén và tấn công mạo danh. Các giải pháp an ninh truyền thống chủ yếu áp dụng thuật toán mật mã đối xứng và bất đối xứng (như DES, RSA) tại lớp ứng dụng (Application layer) với giả định rằng kênh truyền vật lý bên dưới không có lỗi. Tuy nhiên, trong các hệ thống mạng phân tán, không tập trung (Decentralized networks) có tính di động cao và chịu ảnh hưởng của hiện tượng pha-đinh nhanh, việc phân phối khóa bí mật đòi hỏi hạ tầng phức tạp, trong khi năng lực tính toán của các đối tượng nghe lén ngày càng gia tăng có thể dẫn đến nguy cơ bị giải mã và phân tích lưu lượng. Bảo mật lớp vật lý (Physical Layer Security - PLS) là giải pháp an ninh bổ sung, khai thác trực tiếp tính chất ngẫu nhiên của môi trường truyền sóng vô tuyến để đảm bảo tính bí mật và xác thực mà không phụ thuộc hoàn toàn vào độ phức tạp tính toán của thuật toán mã hóa lớp trên. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới là việc phân tích và tối ưu hóa hiệu năng bảo mật lớp vật lý trong các điều kiện phi lý tưởng của môi trường truyền dẫn, bao gồm: cấu hình mạng chuyển tiếp đa chặng, mạng vô tuyến nhận thức chia sẻ phổ tần, ảnh hưởng của sự suy giảm phần cứng thiết bị, kỹ thuật thu thập năng lượng và điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền (CSI) không hoàn hảo.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nâng cao hiệu năng bảo mật thông tin ở lớp vật lý thông qua việc kết hợp các kỹ thuật truyền thông hợp tác, lựa chọn nút chuyển tiếp, phát tín hiệu gây nhiễu nhân tạo, truyền thông đa chặng, thu thập năng lượng và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố không hoàn hảo của hệ thống. Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của phần cứng không lý tưởng lên hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông đa chặng.
  2. Nghiên cứu hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông đa chặng trong môi trường vô tuyến nhận thức.
  3. Nghiên cứu kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp và gây nhiễu trong hệ thống truyền thông hợp tác.
  4. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thu thập năng lượng vào hệ thống truyền thông hợp tác.
  5. Đánh giá hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến hợp tác trong điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo.
  6. Ứng dụng kỹ thuật chuyển tiếp ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp (Randomize-and-Forward - RF) trong hệ thống vô tuyến hợp tác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giao thức và mô hình truyền thông vô tuyến hợp tác; các kỹ thuật xử lý tín hiệu chuyển tiếp (Khuếch đại-và-chuyển tiếp - AF, Giải mã-và-chuyển tiếp - DF, Ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp - RF); các phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp (đơn trình, toàn trình); mạng vô tuyến nhận thức (Cognitive Radio - CR); kỹ thuật thu thập năng lượng (Energy Harvesting - EH).
  • Phạm vi nghiên cứu: Mô hình kênh truyền chịu tác động của pha-đinh Rayleigh và tạp âm Gauss trắng cộng tính (AWGN); mô hình mạng vô tuyến nhận thức dạng nền (Underlay); thiết bị hoạt động ở chế độ bán song công phân chia theo thời gian; các điều kiện kênh truyền có sai số ước lượng (CSI không hoàn hảo) và thiết bị có mức suy giảm phần cứng không lý tưởng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Cơ sở lý thuyết về an toàn thông tin được Shannon xây dựng trong công trình năm 1948/1949, xác định mức độ bảo mật thông qua lượng thông tin mà nút nghe lén thu nhận được. Wyner (1975) đặt nền móng cho bảo mật lớp vật lý khi chứng minh trên mô hình kênh truyền rời rạc không nhớ rằng nếu kênh của người dùng hợp pháp có điều kiện truyền dẫn tốt hơn kênh nghe lén, hệ thống có thể đạt được khả năng bảo mật hoàn hảo mà không cần sử dụng khóa mã hóa. Kết quả này sau đó được mở rộng sang kênh nghe lén Gauss, hình thành khái niệm dung lượng bảo mật. Trên kênh pha-đinh chậm, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu ứng pha-đinh có thể tạo ra dung lượng bảo mật khác không ngay cả khi tỷ số công suất tín hiệu trên tạp âm (SNR) trung bình của kênh chính thấp hơn kênh nghe lén.

Các công trình nghiên cứu về bảo mật lớp vật lý được phát triển theo hai hướng tiếp cận chính:

  • Tạo khóa bí mật: Khai thác tính ngẫu nhiên và tính tương hỗ của kênh truyền vô tuyến để trích xuất khóa mật mã khi kênh chính đủ tốt và nút nghe lén ở vị trí cách biệt.
  • Không sử dụng khóa bí mật: Sử dụng các giao thức truyền thông hợp tác, xử lý tín hiệu và định tuyến để tối đa hóa SNR tại nút thu hợp pháp, đồng thời hạn chế SNR tại nút nghe lén.

Về mặt kỹ thuật hợp tác và xử lý tín hiệu:

  • Công trình của các tác giả nghiên cứu giải pháp sử dụng nút chuyển tiếp phát tín hiệu gây nhiễu để làm suy giảm khả năng thu của nút nghe lén; kết hợp xử lý tín hiệu với mã hóa kênh nhằm tăng cường mức độ an toàn.
  • Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật xử lý tín hiệu trong hệ thống nhiều anten (MIMO) phục vụ bảo mật lớp vật lý trong truyền dữ liệu và ước lượng kênh; phân loại năm chủ đề nghiên cứu trọng tâm gồm dung lượng bảo mật, tiền mã hóa kênh, mã hóa, tối ưu công suất và lựa chọn tín hiệu.
  • Nghiên cứu các giải pháp phòng chống tấn công gây nhiễu trong quá trình đồng bộ hóa và ước lượng kênh truyền; khảo sát các mối đe dọa bảo mật lớp vật lý trong mạng vô tuyến nhận thức.
  • Đối với mạng chuyển tiếp ngang hàng phục vụ nhiều người dùng sử dụng kỹ thuật Giải mã-và-Chuyển tiếp (DF), các nghiên cứu đã khảo sát bài toán phân bổ công suất phát tối thiểu tại các nút chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính công bằng và thỏa mãn ngưỡng dung lượng bảo mật; bài toán tối đa hóa dung lượng bảo mật trong mạng hợp tác có nhiều cặp nút nguồn - đích.

Về truyền thông đa chặng và vô tuyến nhận thức:

  • Shim và các cộng sự khảo sát mạng vô tuyến nhận thức đa chặng sử dụng kỹ thuật DF trên kênh pha-đinh Rayleigh chịu tác động của trạng thái kênh truyền không hoàn hảo, thiết lập biểu thức tường minh cho hiệu năng hệ thống.
  • Các nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng nút chuyển tiếp đa chặng phát nhiễu nhân tạo có chủ đích lên nút nghe lén để tối ưu hóa dung lượng bảo mật ergodic; Alotaibi và Hamdi phân tích dung lượng bảo mật toàn chặng của mạng chuyển tiếp đa chặng DF với giả định CSI hoàn hảo khi có và không có nút hỗ trợ gây nhiễu.
  • Mo và các cộng sự so sánh hiệu năng bảo mật giữa hai kỹ thuật chuyển tiếp DF và Ngẫu nhiên-và-Chuyển tiếp (RF), chứng minh kỹ thuật RF giúp cải thiện bảo mật ngay cả khi các nút phân bố ngẫu nhiên.
  • Lee nghiên cứu hệ thống chuyển tiếp đa chặng hoạt động ở chế độ song công (Full-Duplex) kết hợp phát nhiễu và tối ưu hóa vị trí nút bằng phương pháp lập trình hình học.

Về điều kiện kênh truyền không hoàn hảo, suy giảm phần cứng và thu thập năng lượng:

  • Zheng và các cộng sự phân tích hệ thống đa anten kết hợp gây nhiễu nhân tạo trong điều kiện CSI không hoàn hảo, xác định mối quan hệ giữa sai số ước lượng kênh và công suất phát cần thiết để giảm xác suất dừng bảo mật.
  • Nghiên cứu hệ thống chuyển tiếp $M$ nút sử dụng kỹ thuật Khuếch đại-và-Chuyển tiếp (AF) ở kịch bản chuyển tiếp ngẫu nhiên và chuyển tiếp có lựa chọn khi ước lượng kênh bị lỗi, chỉ ra sự suy giảm hiệu năng khi các nút di chuyển.
  • Trong lĩnh vực thu thập năng lượng (EH), các nghiên cứu khảo sát mô hình chuyển tiếp AF kết hợp gây nhiễu nhân tạo theo hai giao thức: Chuyển mạch thời gian (Time Switching) và Phân chia công suất (Power Splitting); tối ưu hóa phân bổ sóng mang và tỷ lệ chia sẻ năng lượng trong mạng đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao; đánh giá xác suất dừng bảo mật giữa kịch bản lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất kết hợp gây nhiễu ngẫu nhiên với kịch bản lựa chọn nút gây nhiễu kết hợp chuyển tiếp ngẫu nhiên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến từng khía cạnh riêng lẻ, việc đánh giá đồng thời cấu hình chuyển tiếp đa chặng dạng cụm, áp dụng kỹ thuật chuyển tiếp RF, kết hợp lựa chọn nút chuyển tiếp tối ưu với gây nhiễu nhân tạo bằng năng lượng thu thập, cũng như việc lượng hóa chính xác ảnh hưởng của mức độ suy giảm phần cứng và sai số ước lượng kênh truyền thông qua các biểu thức giải tích tường minh vẫn chưa được giải quyết đầy đủ. Luận án tập trung giải quyết các bài toán này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Hệ thống thông tin vô tuyến được mô hình hóa trên kênh pha-đinh Rayleigh, trong đó tín hiệu chịu tác động của suy hao đường truyền theo khoảng cách và tạp âm Gauss trắng cộng tính (AWGN) có giá trị trung bình bằng 0 và phương sai $N_0$. Tỷ số SNR tức thời của kênh truyền được xác định bởi $\gamma = P|h|^2/N_0$, với $P$ là công suất phát và $h$ là hệ số kênh truyền. Hàm mật độ xác suất (PDF) và hàm phân bố tích lũy (CDF) của $\gamma$ trên kênh pha-đinh Rayleigh có dạng: $$f_{\gamma}(\gamma) = \lambda \exp(-\lambda \gamma), \quad F_{\gamma}(\gamma) = 1 - \exp(-\lambda \gamma)$$ trong đó $\lambda$ là giá trị trung bình thống kê của tỷ số SNR. Khi xét đến khoảng cách $d$ và hệ số suy hao đường truyền $\beta$ ($\beta \in [2, 6]$), độ lợi kênh trung bình thỏa mãn quan hệ $\lambda \propto d^{\beta}$.

Khung phân tích hiệu năng bảo mật lớp vật lý dựa trên ba tham số chính:

  1. Dung lượng bảo mật (Secrecy Capacity - $C_S$): Chênh lệch giữa dung lượng kênh chính ($C_D = \log_2(1+\gamma_D)$) và dung lượng kênh nghe lén ($C_E = \log_2(1+\gamma_E)$), được định nghĩa là $C = [C_D - C_E]^+ = \max(0, C_D - C_E)$.
  2. Xác suất dung lượng bảo mật khác không (Probability of Non-zero Secrecy Capacity - $PrNZ$): Xác suất để dung lượng kênh chính lớn hơn dung lượng kênh nghe lén: $$Pr(C > 0) = Pr(\gamma_D > \gamma_E) = \frac{\lambda_D}{\lambda_D + \lambda_E} = \frac{1}{1 + (d_E/d_D)^{\beta}}$$
  3. Xác suất dừng bảo mật (Secrecy Outage Probability - $SOP$): Xác suất để dung lượng bảo mật tức thời nhỏ hơn một ngưỡng tốc độ bảo mật mục tiêu $C_{th}$ ($C_{th} > 0$): $$SOP = Pr(C < C_{th}) = 1 - \frac{\lambda_D + \lambda_E}{\lambda_D + 2^{C_{th}}\lambda_E} \exp\left(-\frac{2^{C_{th}}-1}{\lambda_D}\right)$$

Các kỹ thuật xử lý và chuyển tiếp trong mạng hợp tác bao gồm:

  • Kỹ thuật chuyển tiếp: Khuếch đại-và-chuyển tiếp (AF - không tái tạo, tích lũy nhiễu), Giải mã-và-chuyển tiếp (DF - tái tạo tín hiệu, loại bỏ tạp âm nhưng tăng độ trễ), Ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp (RF - giải mã và mã hóa lại với từ mã ngẫu nhiên để vô hiệu hóa khả năng kết hợp tín hiệu của nút nghe lén).
  • Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp: Lựa chọn đơn trình (Partial Relay Selection) dựa trên CSI của một chặng và lựa chọn toàn trình (Full Relay Selection) dựa trên CSI của cả hai chặng; cơ chế thực thi dựa trên giao thức đồng hồ đếm ngược với thời gian trễ $t_i = A/\gamma_i$ ($A$ là hằng số).
  • Mô hình mạng vô tuyến nhận thức (CR): Dạng nền (Underlay) với công suất nút thứ cấp bị ràng buộc bởi ngưỡng can nhiễu tối đa cho phép tại máy thu sơ cấp ($I_{th}$); dạng đan xen (Interweave) và dạng chồng chập (Overlay).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích giải tích: Sử dụng lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên và giải tích tích phân để thiết lập mô hình toán học cho các kịch bản mạng; dẫn xuất các biểu thức tường minh của PDF, CDF, SNR đầu cuối, $SOP$ và $PrNZ$.
  • Phương pháp mô phỏng số: Sử dụng phương pháp mô phỏng thống kê Monte-Carlo trên phần mềm Matlab để kiểm chứng tính đúng đắn của các biểu thức toán học giải tích đã dẫn xuất.

Bảng tổng hợp các thông số và ký hiệu toán học chính

Ký hiệu Ý nghĩa thông số Miền giá trị / Quy chuẩn
$P, N_0$ Công suất phát trung bình và phương sai tạp âm AWGN $P > 0, N_0 > 0$
$\gamma, \lambda$ Tỷ số SNR tức thời và giá trị trung bình thống kê của SNR $\gamma \ge 0, \lambda = E{\gamma}$
$I_{th}, Q$ Ngưỡng can nhiễu tối đa của PU và tỷ số $I_{th}/N_0$ $Q = I_{th}/N_0$ [dB]
$C_S, C_{th}$ Dung lượng bảo mật tức thời và ngưỡng tốc độ truyền bảo mật $C_S \ge 0, C_{th} > 0$
$PrNZ, SOP$ Xác suất dung lượng bảo mật khác không và xác suất dừng bảo mật Nằm trong đoạn $[0, 1]$
$\kappa$ Mức độ suy giảm phần cứng không lý tưởng $\kappa \ge 0$ ($\kappa = 0$: lý tưởng)
$\rho$ Hệ số tương quan giữa kênh truyền thực tế và kênh ước lượng $0 \le \rho \le 1$ ($\rho = 1$: hoàn hảo)
$\alpha$ Hệ số phân bổ công suất phát tín hiệu / gây nhiễu $0 < \alpha < 1$
$\beta$ Hệ số suy hao đường truyền theo khoảng cách $\beta \in [2, 6]$
$K, M$ Số lượng chặng/cụm chuyển tiếp và số nút trong mỗi cụm $K \ge 1, M \ge 1$
$\Psi, \eta$ Tỷ số công suất thu thập năng lượng và hiệu suất chuyển đổi EH $\Psi$ [dB], $0 < \eta \le 1$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thông tin vô tuyến và đảm bảo an toàn thông tin ở lớp vật lý

Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về an toàn thông tin vô tuyến và bảo mật lớp vật lý:

  • Phân tích các yếu tố tác động tiêu cực của môi trường truyền sóng (suy hao, pha-đinh Rayleigh, can nhiễu) và cấu trúc mô hình hệ thống cơ bản ba nút gồm nguồn ($S$), đích ($D$) và nút nghe lén ($E$).
  • Thiết lập cơ sở toán học và dẫn xuất chi tiết các tham số hiệu năng bảo mật ($C_S, PrNZ, SOP$). Khảo sát cho thấy khi $C_{th} \to 0$, $SOP$ tiệm cận giá trị $1 - Pr(C > 0)$; khi $C_{th} \to \infty$, $SOP \to 1$.
  • Trình bày nguyên lý truyền thông hợp tác tạo phân tập không gian thông qua hệ thống MIMO ảo, giúp khắc phục hạn chế kích thước và tiêu hao năng lượng trên thiết bị cầm tay; phân loại các mô hình chuyển tiếp một chiều (4 khe thời gian), chuyển tiếp hai chiều (2 pha thời gian) và chuyển tiếp chia sẻ đa anten.
  • Khảo sát ba kỹ thuật xử lý tín hiệu tại nút chuyển tiếp (AF, DF, RF) và hai phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp (đơn trình và toàn trình) sử dụng thuật toán đồng hồ đếm ngược $t_i = A/\gamma_{SRi}$.
  • Giới thiệu công nghệ vô tuyến nhận thức và ba mô hình chia sẻ phổ tần: Underlay (khống chế công suất phát thứ cấp dưới ngưỡng $I_{th}$), Interweave (hoạt động trong các khoảng phổ rỗi) và Overlay (hoạt động đồng thời có thỏa thuận chia sẻ).

Chương 2: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông đa chặng

Nội dung Chương 2 tập trung vào hai bài toán phân tích hiệu năng bảo mật trong cấu hình mạng đa chặng:

  • Mạng vô tuyến nhận thức chuyển tiếp đa chặng dạng nền (Underlay):
    • Mô hình gồm nút nguồn $S$, nút đích $D$, nút nghe lén $E$ và $K$ cụm chuyển tiếp trung gian, mỗi cụm chứa $M$ nút ($R_j^1, \dots, R_j^M$). Hệ thống hoạt động bán song công trên $K+1$ khe thời gian trực giao và sử dụng kỹ thuật RF.
    • Tại mỗi chặng, nút chuyển tiếp tốt nhất được chọn theo tiêu chí cực đại hóa SNR chặng đơn trình: $R_i^b = \arg\max_{k=1,\dots,M_i} \gamma_{R_{i-1}^b, R_i^k}$.
    • Công suất phát tối đa của các nút thứ cấp bị ràng buộc bởi ngưỡng can nhiễu $I_{th}$ của người dùng sơ cấp: $P_{R_{i-1}^b} = I_{th} / |h_{R_{i-1}^b, P}|^2$.
    • Dẫn xuất biểu thức giải tích tường minh cho $SOP$ và $PrNZ$ theo tham số $Q = I_{th}/N_0$, số lượng nút $M$ và vị trí không gian $(x_E, y_E)$ của nút nghe lén. Kết quả mô phỏng kiểm chứng sự trùng khớp giữa đường cong lý thuyết và dữ liệu Monte-Carlo.
  • Mạng chuyển tiếp đa chặng với phần cứng không lý tưởng:
    • Mô hình hóa mức độ suy giảm phần cứng thông qua hệ số $\kappa$.
    • Dẫn xuất các biểu thức chính xác của $SOP$ và $PrNZ$ dưới sự chi phối của $P/N_0$, $\kappa$, số chặng $K$ và ngưỡng tốc độ $C_{th}$.
    • Kết quả đánh giá chỉ ra rằng sự suy giảm phần cứng tạo ra mức sàn dừng bảo mật (outage floor) ở vùng SNR cao, làm suy giảm đáng kể khả năng an toàn thông tin của hệ thống đa chặng so với phần cứng lý tưởng ($\kappa = 0$).

Chương 3: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông hợp tác

Chương 3 khảo sát các giải pháp nâng cao bảo mật bằng kỹ thuật gây nhiễu nhân tạo và thu thập năng lượng:

  • Gây nhiễu và chuyển tiếp có lựa chọn trong mạng hợp tác hai chặng:
    • Đề xuất và đánh giá mô hình lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất kết hợp lựa chọn nút phát tín hiệu gây nhiễu có chủ đích lên nút nghe lén.
    • So sánh định lượng hiệu năng của mô hình đề xuất với kịch bản gây nhiễu hoặc chuyển tiếp ngẫu nhiên.
    • Phân tích sự phụ thuộc của $SOP$ và $PrNZ$ vào hệ số phân bổ công suất $\alpha$ (giữa kênh truyền tin và kênh phát nhiễu), số lượng nút ứng viên $M$, tỉ số $P/N_0$ và tọa độ $y_E$ của nút nghe lén.
  • Bảo mật mạng vô tuyến hợp tác kết hợp kỹ thuật thu thập năng lượng (EH):
    • Đề xuất mô hình chọn nút chuyển tiếp thứ $N_{th}$ tốt nhất và tận dụng nguồn năng lượng vô tuyến thu hoạch được để phát tín hiệu gây nhiễu nhân tạo.
    • Thiết lập biểu thức giải tích và đánh giá hiệu năng bảo mật theo tham số tỷ số công suất thu hoạch $\Psi$ [dB], số nút $M$ và vị trí chuyển tiếp $x_R$, chứng minh hiệu quả giảm thiểu $SOP$ khi tăng số lượng nút hỗ trợ thu thập năng lượng.

Chương 4: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông hợp tác trong điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo

Chương 4 nghiên cứu ảnh hưởng của sai số ước lượng kênh truyền đối với mạng chuyển tiếp đa chặng dạng cụm:

  • Mô hình hóa mối tương quan giữa hệ số kênh truyền thực tế và hệ số kênh truyền ước lượng thông qua hệ số tương quan $\rho$ ($0 \le \rho \le 1$).
  • Khảo sát mô hình mạng cụm ba chặng ($K = 3$) với cấu hình vector số nút trong mỗi cụm $M = [3\ 3\ 3]$ và $M = [2\ 2\ 2]$ khi có sự xuất hiện của nút nghe lén $E$ tại tọa độ $(x_E, y_E) = (1, 2)$, hệ số suy hao đường truyền $\beta = 3$ và ngưỡng tốc độ $C_{th} = 1$.
  • Đánh giá sự biến thiên của $SOP$ và $PrNZ$ theo hệ số tương quan $\rho$, số chặng $K$, số nút trong mỗi cụm $M$ và vị trí của nút $E$.
  • Kết quả cho thấy khi chất lượng ước lượng kênh giảm (tương ứng giá trị $\rho$ giảm xa mức 1), xác suất dừng bảo mật $SOP$ tăng cao và xác suất $PrNZ$ giảm, lượng hóa mức độ suy giảm an toàn thông tin do thiếu hụt thông tin trạng thái kênh truyền chính xác.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về lý luận và kỹ thuật

  1. Xây dựng mô hình toán học giải tích và đánh giá hiệu năng hệ thống truyền thông hợp tác trên kênh pha-đinh Rayleigh; đề xuất áp dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp và kỹ thuật chuyển tiếp ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp (RF) cho hệ thống chuyển tiếp đa chặng và hợp tác.
  2. Đề xuất mô hình hệ thống truyền thông đa chặng trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền (Underlay CR) sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất ở từng cụm; dẫn xuất thành công các biểu thức tường minh cho xác suất dung lượng bảo mật khác không ($PrNZ$) và xác suất dừng bảo mật ($SOP$).
  3. Thiết lập biểu thức chính xác của $SOP$ và $PrNZ$ cho hệ thống truyền thông vô tuyến đa chặng chịu tác động của phần cứng không hoàn hảo, chỉ ra mức sàn hiệu năng bảo mật do tham số suy giảm phần cứng ($\kappa$) gây ra.
  4. Xây dựng và tối ưu hóa mô hình truyền thông hợp tác kết hợp lựa chọn nút chuyển tiếp và phát tín hiệu gây nhiễu nhân tạo có lựa chọn trên kênh pha-đinh Rayleigh.
  5. Đề xuất mô hình truyền thông vô tuyến hợp tác ứng dụng kỹ thuật thu thập năng lượng (EH) phục vụ chuyển tiếp dữ liệu và phát tín hiệu gây nhiễu có lựa chọn, xác lập các biểu thức định lượng hiệu năng của hệ thống đề xuất.

Kiến nghị và giải pháp kỹ thuật

  • Trong các mạng chuyển tiếp đa chặng, nên triển khai kỹ thuật chuyển tiếp RF để loại bỏ khả năng nút nghe lén kết hợp các bản sao tín hiệu nhận được qua các khe thời gian.
  • Khi thiết kế hệ thống vô tuyến nhận thức dạng nền, cần xác lập giá trị ngưỡng can nhiễu $I_{th}$ và tỷ số $Q$ phù hợp nhằm cân bằng giữa yêu cầu bảo vệ người dùng sơ cấp (PU) và duy trì dung lượng bảo mật cho mạng thứ cấp.
  • Cần tính toán hệ số bù trừ công suất và biên dự phòng bảo mật khi hệ thống vận hành trong điều kiện phần cứng không lý tưởng ($\kappa > 0$) hoặc thông tin trạng thái kênh truyền có sai số ($\rho < 1$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Các phân tích giải tích trong luận án chủ yếu thực hiện trên mô hình kênh truyền pha-đinh Rayleigh, chưa khảo sát trên các mô hình kênh pha-đinh tổng quát hơn có thành phần đường truyền thẳng (LOS) như Rician hoặc Nakagami-$m$.
  • Mô hình hệ thống giả định các nút mạng trang bị đơn anten và hoạt động ở chế độ bán song công phân chia theo thời gian, chưa tích hợp hoàn chỉnh cấu trúc đa anten MIMO tại tất cả các thực thể.
  • Mạng vô tuyến nhận thức mới chỉ tập trung phân tích sâu mô hình dạng nền (Underlay), chưa mở rộng phân tích giải tích chi tiết cho mô hình dạng đan xen (Interweave) và dạng chồng chập (Overlay).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng đánh giá hiệu năng bảo mật lớp vật lý trên các mô hình kênh pha-đinh Rician, Nakagami-$m$ và kênh truyền có tương quan không gian.
  • Khảo sát hệ thống truyền thông hợp tác đa chặng hoạt động ở chế độ song công toàn phần (Full-Duplex) kết hợp các giải pháp triệt nhiễu tự thân (self-interference cancellation).
  • Nghiên cứu mô hình an ninh lớp vật lý trong điều kiện có nhiều nút nghe lén hoạt động cấu kết (colluding eavesdroppers) và tối ưu hóa phân bổ năng lượng trong mạng thu thập năng lượng đa người dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông: Luận án cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc xây dựng mô hình toán học giải tích, kỹ thuật biến đổi tích phân để tìm biểu thức tường minh cho $SOP$ và $PrNZ$, cũng như quy trình xây dựng chương trình mô phỏng kiểm chứng Monte-Carlo trên Matlab.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu về các chủ đề giao thoa giữa bảo mật lớp vật lý, truyền thông hợp tác, vô tuyến nhận thức và thu thập năng lượng.
  • Đối với kỹ sư thiết kế hệ thống: Cung cấp các công thức định lượng và đường cong đặc tính phản ánh mức độ ảnh hưởng của sai số ước lượng kênh ($\rho$) và suy giảm phần cứng ($\kappa$), phục vụ việc ước lượng tham số và cấu hình thiết bị thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm dung lượng bảo mật ($C_S$) được xác định như thế nào trong luận án?
Dung lượng bảo mật là hiệu số giữa dung lượng của kênh chính ($C_D$) và dung lượng của kênh nghe lén ($C_E$). Đại lượng này được xác định bởi công thức $C = [C_D - C_E]^+ = \max(0, \log_2(1+\gamma_D) - \log_2(1+\gamma_E))$, mang giá trị không âm và bằng 0 khi dung lượng kênh nghe lén lớn hơn hoặc bằng dung lượng kênh truyền dữ liệu chính.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa kỹ thuật Giải mã-và-chuyển tiếp (DF) và Ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp (RF) là gì?
Cả hai kỹ thuật đều thực hiện giải điều chế và giải mã tín hiệu nhận được để loại bỏ tạp âm. Tuy nhiên, ở kỹ thuật DF, nút chuyển tiếp mã hóa lại tín hiệu bằng cùng cấu trúc từ mã gốc; trong khi ở kỹ thuật RF, nút chuyển tiếp mã hóa lại dữ liệu với một từ mã ngẫu nhiên khác, qua đó ngăn chặn nút nghe lén sử dụng các bộ kết hợp tín hiệu từ nhiều chặng.

3. Công suất phát của nút thứ cấp trong mạng vô tuyến nhận thức dạng nền (Underlay) bị khống chế bởi điều kiện gì?
Công suất phát của nút thứ cấp bị giới hạn bởi ngưỡng can nhiễu tối đa cho phép tại máy thu sơ cấp ($I_{th}$), được tính theo công thức $P_{R_{i-1}^b} = I_{th} / |h_{R_{i-1}^b, P}|^2$, trong đó $h_{R_{i-1}^b, P}$ là hệ số kênh truyền giữa nút phát thứ cấp và máy thu sơ cấp PU.

4. Mức độ suy giảm phần cứng ($\kappa$) và hệ số tương quan kênh truyền ($\rho$) tác động như thế nào đến hiệu năng bảo mật?
Khi mức độ suy giảm phần cứng $\kappa$ tăng ($\kappa > 0$), hệ thống xuất hiện mức sàn dừng bảo mật ở vùng SNR cao khiến $SOP$ không thể giảm vô hạn. Khi hệ số tương quan $\rho$ giảm (sai số ước lượng kênh tăng), chất lượng kênh hợp pháp bị đánh giá sai lệch, dẫn đến việc $SOP$ tăng lên và xác suất $PrNZ$ suy giảm.

5. Cơ chế lựa chọn nút chuyển tiếp bằng thuật toán đồng hồ đếm ngược hoạt động ra sao?
Mỗi nút chuyển tiếp ứng viên $R_i$ thiết lập một đồng hồ đếm thời gian $t_i = A/\gamma_{SRi}$ (với $A$ là hằng số, $\gamma_{SRi}$ là SNR tức thời). Nút nào có SNR lớn nhất sẽ có thời gian đáp ứng $t_i$ ngắn nhất, phát tín hiệu trước và được chọn làm nút chuyển tiếp tốt nhất cho chặng đó.


Kết luận

Luận án đã phân tích toàn diện hiệu năng bảo mật thông tin ở lớp vật lý trong các cấu hình mạng vô tuyến hợp tác và chuyển tiếp đa chặng trên kênh pha-đinh Rayleigh. Bằng phương pháp phân tích giải tích kết hợp mô phỏng Monte-Carlo, tác giả đã thiết lập các biểu thức tường minh cho dung lượng bảo mật, xác suất dừng bảo mật ($SOP$) và xác suất dung lượng bảo mật khác không ($PrNZ$) trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền, mạng có thu thập năng lượng, cũng như đánh giá định lượng tác động của phần cứng không lý tưởng và thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết và thông số kỹ thuật phục vụ việc thiết kế, tối ưu hóa các giao thức truyền thông vô tuyến an toàn.