CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đề tài Ngày nay, khi Internet đã phát triển phổ biến rộng rãi, các tổ chức, cá nhân đều có nhu cầu giới thiệu thông tin của mình trên xa lộ thông tin cũng như thực hiện các phiên giao dịch trực tuyến một cách tiện lợi nhất. Vấn đề nảy sinh là khi phạm vi ứng dụng của các ứng dụng trên internet ngày càng mở rộng thì khả năng xuất hiện lỗi càng cao. Từ đó nảy sinh ra các vấn đề về hệ thống mạng không đáng có xảy ra gây ảnh hưởng đến xã hội, kinh tế… Những lỗi này hầu như do người làm không kiểm duyệt kĩ lưỡng trước khi đưa cho người dùng cuối hay cũng có thể do có người cố tình phá hoại nhằm đánh cắp thông tin cá nhân như tài khoản ngân hàng, điện thoại, tin nhắn,… Vì vậy cần có những công cụ phát hiện lỗ hổng bảo mật cho phép ta thực hiện kiểm tra lỗi trước khi đưa cho người sử dụng cuối hoặc kiểm tra và vá lại những lỗ hổng đó để có thể an toàn nhất khi ở trên mạng. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Sử dụng Kali Linux phát hiện lỗ hổng bảo mật trong mạng LAN”.2 Mục tiêu nghiên cứu 0 0 Mục tiêu của em trong đề tài “Sử dụng Kali Linux phát hiện lỗ hổng bảo mật trong mạng LAN” là nghiên cứu, tìm hiểu về những giải pháp phát hiện lỗ hổng bảo mật để giúp cho mọi người có thể phát hiện lỗi sớm và đưa ra những giải pháp tốt nhất cho hệ thống mạng của mình.3 Phạm vi của đề tài Bởi vì đề tài nghiên cứu của sinh viên nên phạm vị nghiên cứu của đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong một thời gian ngắn.
Do đó, đề tài “Sử dụng Kali Linux phát hiện lỗ hổng bảo mật trong mạng LAN” tập trung nghiên cứu các lỗi hay phát sinh trong mạng LAN và cách thức sử dụng hệ điều hành mã nguồn mở cụ thể là công cụ Kali Linux.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Sử dụng Kali Linux phát hiện lỗ hổng bảo mật trong mạng LAN” là các vấn đề liên quan đến an toàn bảo mật trong mạng LAN và SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 1 0 0 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN cách sử dụng công cụ Kali Linux. Từ đó, ta sẽ đề xuất ra các phương án bảo mật phù hợp trong các trường hợp khi phát hiện lỗi trong mạng LAN.5 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Đối với phương pháp này cần phải tiến hành nghiên cứu các khái niệm liên quan đến tài như các khái niệm về an toàn bảo mật thông tin nói chung và an toàn bảo mật trong mạng LAN nói riêng, kiến thức về cách sử dụng công cụ Kali Linux để có thể làm quen và sử dụng thành thạo.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Đối với phương pháp này cần phải vận dụng những kiến thức mà đã nghiên cứu được và thực hành theo các nghiên cứu có sự tương quan với đề tài này. Từ đó giúp ta có cái nhìn tổng quan về đề tài đang thực hiện. 0 0 SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 2 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 0 0 2.1 Tổng quan về an toàn và bảo mật hệ thống thông tin 2.1 An toàn bảo mật thông tin Bảo mật thông tin là hoạt động duy trì tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng cho toàn bộ thông tin.
Ba yếu tố này luôn đi cùng nhau và không thể tách rời. Tính bảo mật: Đảm bảo mọi thông tin quan trọng không bị rò rỉ hay đánh cắp. Thông tin chỉ được phép truy cập bởi những người đã được cấp phép. Các yếu tố đảm bảo an toàn thông tin: An toàn thông tin nghĩa là thông tin được bảo vệ, các hệ thống và những dịch vụ có khả năng chống lại những tai hoạ, lỗi và sự tác động không mong đợi.
Mục tiêu của an toàn bảo mật trong công nghệ thông tin là đưa ra một số tiêu chuẩn an toàn và ứng dụng các tiêu chuẩn an toàn này để loại trừ hoặc giảm bớt các nguy hiểm. Hiện nay các biện pháp tấn công càng ngày càng tinh vi, sự đe doạ tới độ an toàn thông tin có thể đến từ nhiều nơi khác nhau theo nhiều cách khác nhau, vì vậy các yêu cầu cần để đảm bảo an toàn thông tin như sau: Tính bí mật: Thông tin phải đảm bảo tính bí mật và được sử dụng đúng đối tượng. Tính toàn vẹn: Thông tin phải đảm bảo đầy đủ, nguyên vẹn về cấu trúc, không mâu thuẫn. Tính sẵn sàng: Thông tin phải luôn sẵn sàng để tiếp cận, để phục vụ theo đúng mục đích và đúng cách.
Tính chính xác: Thông tin phải chính xác, tin cậy. Tính không khước từ (chống chối bỏ): Thông tin có thể kiểm chứng được nguồn gốc hoặc người đưa tin. Hoạt động chính trong lĩnh vực này là: Quản lý sự cố mất an toàn thông tin (Information security incident management) Tổ chức duy trì sự an toàn thông tin: hoạt động chính là Backup dự phòng & Restore khi cần thiết (kể cả nhờ Cloud Computing). SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 3 0 0 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN Kiểm soát truy cập (Access control).
Ngoài ra, cần phải bảo vệ danh tính của người dùng: Không cung cấp thông tin cá nhân của bạn trừ khi bạn cần. Không trả lời các yêu cầu không mong muốn về thông tin cá nhân hoặc tài khoản. Hủy tài liệu và bất kỳ thư rác nào chứa thông tin cá nhân trước khi bạn ném chúng đi. Đừng để thư cá nhân ở nơi người khác có thể nhìn thấy.
Kiểm tra tài khoản trực tuyến của bạn để xem bất kỳ giao dịch đáng ngờ nào. Không giữ Thông tin Cá nhân (PIN) của thẻ thanh toán trong ví của bạn Ký tên vào thẻ tín dụng và 0 thẻ ghi nợ của bạn ngay sau khi bạn nhận được 0 chúng. Báo cáo ngay lập tức thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ bị mất hoặc bị đánh cắp. Xem lại báo cáo tín dụng của bạn ít nhất mỗi năm một lần (Xem trang web của cơ quan tín dụng Hoa Kỳ và Canada).
Bảo vệ các thông tinh đặng nhập (ID) và mật khẩu của cá nhân: Thường xuyên thay đổi mật khẩu. Sử dụng mật khẩu mạnh có ít nhất 8 ký tự cùng với chữ hoa và chữ thường, số và ký tự đặc biệt. Không chia sẻ mật khẩu của bạn với bất kỳ ai. Không sử dụng cùng một mật khẩu hai lần.
Đừng viết mật khẩu của bạn ra. Không lưu trữ mật khẩu của bạn trong một tập tin máy tính trừ khi nó được mã hóa. An toàn & Bảo mật thông tin được thực hiện trên cả 5 yếu tố cấu thành: Phần cứng [thiết bị]. Phần mềm hệ thống + phầm mềm chuyên dụng.
Người vận hành & khai thác sử dụng: theo các qui tắc / luật lệ (biện pháp phi kỹ thuật). SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 4 0 0 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN Hệ thống mạng máy tính & truyền thông. Hệ thống CSDL. Bảo mật và an toàn thông tin: Không có ranh giới rõ ràng.
Thương gắn kết chặt chẽ nhau, liên quan mật thiết với nhau. Có những điểm chung và những điểm riêng. Thực tế thường lồng vào nhau (An toàn gồm cả Bảo mật).2 An toàn hệ thống thông tin Hệ thống thông tin (Information system): Một hệ thống thông tin bao gồm phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng hoạt động cùng nhau để thu nhập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cho cá nhân và tổ chức. An toàn hệ thống thông tin Security): là tập hợp các hoạt động bảo vệ hệ thống thông tin và dữ liệu chống lại việc truy cập, sử dụng, chỉnh sửa, phá hủy, làm lộ và gián đoạn thông tin và hoạt động của hệ thống.2 Tổng quan về mạng máy tính 2.1 Phân loại mạng máy tính LAN (Local Area Network) hay còn gọi “mạng cục bộ”, là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học, …).
Các máy tính trong mạng LAN 0 có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là 0 chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác. SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 5 0 0 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN Hình 2.1: Mạng LAN MAN hay còn gọi là “mạng đô thị” (Metropolitan Area Network) là mạng dữ liệu băng rộng được thiết kế cho phạm vi trong thành phố, thị xã. Khoảng cách thường nhỏ hơn 100 km. Xét về quy mô địa lý, MAN lớn hơn mạng LAN nhưng nhỏ hơn mạng WAN, nó đóng vai trò kết nối 2 mạng LAN và WAN với nhau hoặc kết nối giữa các mạng LAN.2: Mạng MAN WAN hay còn gọi là “mạng diện rộng” (Wide Area Network), là mạng dữ liệu được tạo ra bởi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ để kết nối giữa các mạng đô thị (mạng MAN) giữa các khu vực địa lý cách xa nhau.
Mạng WAN có các đặc điểm sau : Băng thông thấp,dễ mất kết nối,thường chỉ phù hợp với các ứng dụng online như e – mail ,ftp,web…. Phạm vi hoạt động không giới hạn Do kết nối nhiều LAN và MAN với nhau nên mạng rất phức tạp và các tổ chức toàn cầu phải đứng ra quy định và quản lý Chi phí cho các thiết bị và công nghệ WAN rất đắt Chú ý là việc phân biệt mạng thuộc loại LAN, MAN hay WAN chủ yếu dựa trên khoảng cách vật lý và chỉ máng tính chất ước lệ. 0 0 SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THÚY HÒA TRANG 6 ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG KALI LINUX PHÁT HIỆN LỖ HỔNG BẢO MẬT TRONG MẠNG LAN 0 0 Hình 2.3: Mạng WAN GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khác. Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.
WAN cũng là một dạng mạng GAN.2 Mô hình OSI Là mô hình được đưa ra bởi tổ chức ISO, mô hình này được dùng làm cơ sở để kết nối các hệ thống mở, mọi hệ thống tuân theo mô hình OSI đều có thể kết nối với nhau.