CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ PHÁP LUẬT VE DỊCH VU LOGISTICS 1. Khái quát chung về dịch vu logistics 1. Khái niệm về dịch vụ logistic Đề có góc nhìn toàn diện về logistics, sau đây là một số định nghĩa về logistics trên thế giới: “Logistics là việc quản lý dòng trung chuyên và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan,. từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng” (Nguồn: UNESCAP).
Bên cạnh đó, logistics còn được định nghĩa là “quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp va quản lý việc chu chuyền và lưu kho có hiệu quả hang hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng” [27]. Khái niệm logistics được hiểu và tiếp cận rõ ràng hơn qua định nghĩa của Hans - Dietrich Haasis. Theo đó, Logistics sẽ bao gồm các thành phan: - Cau trúc cơ bản: cảng biên, cảng hang không, cảng đa phương thức,. - Các thê chế tham gia: Hải quan, cơ quan quản lý cảng, các Bộ ngành, các tô chức hành chính công.
- Dich vu Logistics: dịch vụ vận tải, dịch vụ giao nhận vận tải hang hóa, kho bãi, các Công ty 3PL/4PL (3PL: Cung cap dịch vụ Logistics bên thứ ba hay Logistics theo hợp đồng; 4PL: Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo). - Kiến thức Logistics: tư vấn, trung tâm nghiên cứu, Học viện và trường Đại học. Qua đó nhận thấy logistics là hoạt động yêu cầu cần phải phối hợp giữa rat nhiêu bộ phận, cơ quan khác nhau, được mô ta chi tiệt bang sơ đô sau: 10 - Quản lý cảng Cảng container Cangbién Các Bồ Cảng hàng không Hành chính công Cảng đaphương thức Tư vấn Vận tải đường biên Trung tâm nghiên cứu Vận tải đường sắt Học viện, trường đại học Giao nhận vận tải hàng hóa 3PL/4PL Lái xe Hình 1. Sự phối hợp giữa các bộ phận, cơ quan liên quan đến hoạt động logistics trong lĩnh vực vận tai (Nguồn: Tiến sĩ Hans - Dietrich Haasis (Viện kinh tế vận tải biển và Logistics Ditc)) Hoạt động logistics là một trong những loại hình dịch vụ phổ biến và dang có xu hướng phát triển ở Việt Nam trong những năm gan đây, được quy định tại Điều 233 của Luật thương mại 2005 như sau: Dich vu logistics là hoạt động thương mai, theo đó thương nhân tô chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyên, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy to khác, tư vấn khách hang, đóng gói bao bì, ghi ky mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng dé hưởng thủ lao [19].
Như vậy, về khía cạnh pháp lý, logistics được coi như là một trong những loại hình dịch vụ thương mại. Tuy nhiên,do các hoạt động cua logistics trải rộng trên nhiều khâu, nhiều giai đoạn cũng như nhiều lĩnh vực khác nhau nên hệ thong pháp luật điều chỉnh hoạt động logistics sẽ là một tổng thê hỗn hợp bao gồm các quy phạm, các chế định được quy định trong các văn bản thuộc các lĩnh vực khác nhau. Đặc điểm của dich vụ logistics a. Chủ thé của quan hé dich vu gom hai bén - Nha cung cap - Khách hàng.
Trong đó, nhà cung cấp dịch vụ logistics phải là thương nhân, kinh doanh có điều kiện. Theo Luật thương mại năm 2005 thì “điều kiện” đó nghĩa là phải đăng kí kinh doanh (ĐKKD) dé thực hiện dịch vụ logistics. Thủ tục ĐKKD được thực hiện theo đạo luật đơn hành phụ thuộc vao hình thức pháp ly của thương nhân và giấy chứng nhận ĐKKD (GCNDKKD) phải ghi rõ ngành nghề là dịch vụ logistics. Khách hàng là những người có hàng hóa cần gửi hoặc cần nhận và có nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận.
Khách hàng có thể là người vận chuyên hay thậm chí là người làm dịch vụ khác. Như vậy, khách hàng có thể là thương nhân hay không phải là thương nhân; có thé là chủ sở hữu hang hóa hoặc không phải là chủ sở hữu hàng hóa. Nội dung của dịch vu logistics rat da dang, bao gồm các công việc như - Nhận hàng từ người gửi để vận chuyên: đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, chuyển hàng tới kho của người gửi tới cảng, bến tàu, bến xe v. theo thỏa thuận giữa người vận chuyền tới người thuê vận chuyền.
- Làm các thủ tục giấy tờ cần thiết: thủ tục hải quan, vận đơn vận chuyền, làm thủ tục gửi giữ hàng hóa, v. dé gửi hàng hóa hoặc nhận hàng hóa được vận chuyên đến. - Giao hàng hóa cho người vận chuyền, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyền theo qui định, nhận hàng hóa được vận chuyền đến. - Tổ chức nhận hàng, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc thực hiện giao hang hóa được vận chuyên đên cho người có quyên nhận hang.
Dich vu logistics là một loại hoạt động dich vụ kinh doanh sinh lời Thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa được khách hàng trả tiền công và các khoản chi phí hợp lý khác từ việc cung ứng dịch vu. Day là một dich vụ mang tính liên hoàn, chuối các dịch vụ gắn kết tương đối chặt chẽ với nhau Van tai Lưu Van tai Nhà Vận tải | Kho | vận tài | | kho máy hang Tiéu Nguồn ; the cung ứng ` ` va 7® ` ⁄ Quản lí cung ứng vật tư kĩ thuật Phân phối sản phẩm (inbound logistics) (outbound logistics) So do 1. Chuỗi logistics từ sản xuất dén tiêu dùng Dựa vào sơ đồ trên có thể nhận định, logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện các hoạt động bao gồm các công việc liên quan đến cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối, hải quan. Do đó, logistics là quá trình liên quan tới nhiều hoạt động khác nhau trong cùng một tổ chức, từ xây dựng chiến lược cho đến hoạt động chi tiết cụ thé dé thực hiện chiến lược 1.
Phân loại hoạt động logistics 1. Phân loại cua WTO - Dich vụ logistics lõi (Core Logistics Service): Dịch vụ thiết yếu trong hoạt động logistics và cần phải tiến hành tự do hóa dé thúc đây sự lưu chuyên 13 dịch vụ bao gồm: dịch vụ làm hàng, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và các dịch vụ hỗ trợ khác - Dịch vụ có liên quan tới vận tải: Các dịch vụ liên quan tới cung cấp có hiệu quả dịch vụ logistics tích hợp cũng như cung cấp môi trường thuận lợi cho hoạt động của logistics bên thứ 3 phát triển gồm có vận tải hàng hóa (đường biển, đường thủy nội địa, hàng không, đường sắt, đường bộ và cho thuê phương tiện không có người vận hành) và các dịch vụ khác có liên quan tới dịch vu logistics gồm dịch vụ phân tích và thử nghiệm kỹ thuật, dịch vụ chuyên phát, dich vụ đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn và bán lẻ. - Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bồ trợ (Non-core Logistics Service): Gém dich vu máy tinh và liên quan tới máy tinh, dich vụ đóng gói va dịch vụ tư vẫn quản lý 1. Theo quy định của Luật Thương mại Theo pháp luật Việt Nam, tại Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định chi tiết Luật thương mại 2005 về điều kiện kinh doanh dich vụ logistics và giới hạn trách nhiệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics vé phân loại dich vụ logistics: Dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 233 Luật thương mại được phân loại như sau: 1.
Các dich vụ logistics chủ yếu, bao gồm: a) Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm cả hoạt động bốc xếp container; b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc đỡ hàng hóa; d) Dich vụ bé trợ khác, bao gom ca hoat dong tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyên và lưu kho hàng hoá 14 trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó, hoạt động cho thuê và thuê mua container; 2. Cac dịch vu logistics liên quan dén van tai, bao gom: a) Dich vu van tai hang hai; b) Dich vụ van tải thủy nội dia; c) Dịch vụ vận tải hàng không; d) Dịch vụ vận tải đường sat; e) Dịch vu vận tải đường bộ; f Dịch vụ vận tải đường ống: 3. Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm: a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật; b) Dịch vụ bưu chính; c) Dịch vụ thương mại bán buôn; d) Dịch vụ thương mai bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng hóa lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; e) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác [8]. Sự phân loại này là rất có ý nghĩa trong việc đưa ra các quy định pháp luật điều chỉnh từng loại hình dich vụ logistics tương ứng vi gắn với mỗi loại hình dịch vụ các những đặc trưng riêng biệt.
Cac phân loại nay phù hợp với Biểu cam kết về dịch vụ vận tải của Việt Nam với WTO nhưng chưa thể hiện được những loại hình dịch vụ hiện đại trong điều kiện hiện nay. Vai trò của logistics doi với doanh nghiệp và đối với nền kinh té a) Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp Hệ thống logistics với sự kết hợp liên hoàn các hoạt động riêng lẻ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như toàn bộ nên kinh tế. Đối với 15 doanh nghiệp, logistics không những phát huy vai trò tối ưu hóa quá trình lưu chuyên hàng hóa, vật tư, mà còn phối hợp và hỗ trợ các bộ phận khác thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Logistics có thể vừa giúp doanh nghiệp đảm bảo cung ứng kịp thời đầu vào cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, vừa tối ưu hóa được đầu ra cho sản pham, sử dụng hợp lý hiệu quả, kiểm soát các nguồn lực,v.