Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần ở đầ Giới thiệu sơ lược, tổng quan về lý do chọn đề tài, lịch sử nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp và vấn đề tồn đọng, hướng phát triển của đề tài cho người đọc có cái nhìn khái quát. Phần n i ung Nội dung đề tài được chia làm 3 chương: 4 Chƣơng I: Giới thiệu về các môi trường, lợi ích và thế mạnh của virtual computing lab Chƣơng II: Nguyên tắc hoạt động chung của virtual computing lab, giới thiệu XenDesktop 5. Chƣơng III: Triển khai cài đặt thử nghiệm các virtual computing lab và đánh giá kết quả đạt được.
Phần ết ận Kết luận chung cho toàn bộ đề tài. Đánh giá, nhận xét tổng quan, hướng phát triển của đề tài trong tương lai. 5 CHƢƠNG I: TỔNG QU N VỀ VIRTU L COMPUTING L 1. Giới thiệ về vi t a c p ting a 1.
Giới thiệ Ngày này các công ty, tổ chức lớn đang tìm kiếm một cách tốt hơn để quản lý máy tính của họ, việc liên tục cài đặt, nâng cấp phần mềm, vá lỗi, hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng máy tính rất tốn kém thời gian, tiền bạc và áp lực cao cho các quản trị viên. Lúc này ảo hóa máy tính xuất hiện như là một phương pháp mới có thể giải quyết những vấn đề trên. Ảo hóa máy tính là một quá trình di chuyển tất cả những máy tính thông thường về quản lý tập trung trong datacenter. Virtual computing lab (VCL) hay còn được gọi là phòng lab ảo, không đơn thuần là một phần mềm hay một sản phẩm mà là một bộ phần mềm gồm nhiều phần mềm liên kết với nhau, nó hoạt động như một tầng trung gian giữa các máy chủ và người dùng nhằm cung cấp cho người dùng một máy tính, máy tính này thường là những máy ảo nằm trên những máy chủ hoặc cũng có thể là những máy tính nằm trong datacenter.
Mỗi một máy tính đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng lẻ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng. Đặc điể Virtual Computing Lab quản lý tập trung các máy tính dẫn đến việc quản lý, cài đặt, nâng cấp ứng dụng diễn ra dễ dàng và nhanh chóng, cho phép người dùng làm việc bất cứ từ nơi nào miễn là họ có thể kết nối tới internet, đồng thời cho phép người dùng sử dụng bất kỳ thiết bị nào họ có như smartphone, máy tính bảng, laptop. VCL cho phép bảo mật cao hơn vì chỉ có thể đăng nhập đối với người dùng hợp lệ(có tên tài khoản và mật khẩu hợp lệ được tạo trước khi đăng nhập) và được cấu hình để người dùng không thể sao chép dữ liệu ra ngoài đồng thời có cơ chế ngăn chặn việc phát tán virus trong hệ thống. Phân ại L ại h nh ả hóa Mục đích Hợp nhất nguồn tài nguyên hệ thống, tạo môi trường làm Ảo hóa hệ thống máy chủ việc quen thuộc cho người sử dụng đầu cuối Ảo hóa hệ thống lưu trữ Hợp nhất nguồn tài nguyên hệ thống Ảo hóa kết nối mạng Hợp nhất nguồn tài nguyên hệ thống Hợp nhất nguồn tài nguyên hệ thống, tạo môi trường làm Ảo hóa ứng dụng việc quen thuộc cho người sử dụng đầu cuối Bảng 1.1: Tổng hợp các loại hình ảo hóa và sự liên hệ tương ứng 1.
Nh cầ của việc xâ ựng vi t a c p ting a (VCL) Việc xây dựng một VCL là cần thiết cho các trường đại học và các công ty, tổ chức vì: Máy hách nhẹ hơn giảm chi phí đầ tƣ : Công ty hay tổ chức có thể mua những thiết bị khách nhỏ hơn, đơn giản hơn, dễ dàng bảo trì hơn và cũng rẻ hơn hoặc có thể mở rộng vòng đời của những thiết bị hiện tại. Giả chi phí ản ền ứng ụng: Công nghệ ảo hóa máy tính giúp công ty giảm thiểu việc sở hữu những sản phẩm có phí bản quyền quá cao, hơn nữa số lượng phí bản quyền có thể được mua khi cần thiết và cung cấp đến nơi người dùng cần. Việc này mang lại kết quả là giảm số lượng bản quyền tối đa, từ đó tiết kiệm được khá nhiều cho công ty. T iển hai ứng ụng inh h ạt hơn: Nâng cấp hoặc triển khai ứng dụng trên các máy, và khi người dùng cần sử dụng thì chúng luôn có sẵn.
Không cần phải đến từng trạm làm việc để nâng cấp và cài đặt cho mỗi máy sử dụng riêng. Củng cố hả năng t cập từ xa: Công nghệ này cho phép người dùng truy cập các ứng dụng được quản lý tập trung từ xa. Việc này sẽ dễ dàng hơn với những nhân viên hay đi công tác khi truy cập vào các ứng dụng mà họ không cần phải mua và cài ứng dụng đó trên máy tính của họ, và cũng không cần đội ngũ hỗ trợ giải quyết các rắc rối cho những ứng dụng từ xa này. 7 Khả năng inh h ạt cao của hệ thống: Cung cấp các môi trường độc lập cho thử nghiệm, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới.
Các máy chủ ảo có thể dùng làm môi trường thử nghiệm. Điều này cho phép tận dụng nguồn tài nguyên của các thiết bị vật lý có sẵn mà vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường hoạt động chính, vì các máy ảo được hoạt động một cách hoàn toàn độc lập. Một khảo sát được tạp chí CIO thực hiện với gần 300 CIO (Chief Information Officer). Theo khảo sát này, động lực để áp dụng ảo hóa của các doanh nghiệp(DN) một lần nữa khẳng định những lợi ích đã phân tích của ảo hóa, 81% số câu trả lời hướng tới giảm thiểu chi phí nhờ vào sự hợp nhất hệ thống máy chủ bằng công nghệ ảo hóa, 63% hướng tới hoàn thiện các giải pháp sao lưu và phục hồi thảm họa qua các giải pháp ảo hóa.
Đ ng ực để áp ụng ả hóa Số ựa chọn Giảm chi phí do hợp nhất hệ thống máy chủ 81% Hoàn thiện hơn nữa giải pháp phục hồi thảm họa và sao lưu 63% Cung cấp tài nguyên máy tính nhanh hơn đến người dùng đầu cuối 55% Tăng tính linh hoạt cho hoạt động của doanh nghiệp 53% Thu được những lợi ích khác có tính cạnh tranh 13% Bảng 1.2: Động lực để các DN áp dụng công nghệ ảo hóa qua khảo sát của tạp chí CIO(người trả lời được chọn tối đa 3 câu trả lời) 8 CHƢƠNG II: NGUY N T C HO T Đ NG CHUNG CỦ VIRTUAL COMPUTING LAB Ng ên tắc h ạt đ ng ch ng : Hiện nay có nhiều môi trường được sử dụng để xây dựng một hệ thống VCL, nhưng tất cả các môi trường đó đều bắt buộc phải có những thành phần sau. o Hypervisor: Là nơi chứa các máy ảo, XenServer, Vmware vSphere, Microsoft Hyper-V là những hypervisor hiện nay đang được sử dụng rộng rãi và mạnh mẽ. Việc chọn lựa một Hypervisor phù hợp với hệ thống là điều rất quan trọng, vì phần lớn tốc độ hoạt động cũng như hiệu năng của các môi trường VCL phụ thuộc vào hypervisor rất nhiều, nếu hypervisor có những khả năng quản lý máy ảo cao cấp, và độ tương thích với controller cao sẽ giúp cho hệ thống VCL đạt được hiệu suất cao nhất. o Controller: Là trung tâm điều khiển của các môi trường VCL, Controller là nơi tiếp nhận xử lý các yêu cầu khởi tạo kết nối, quản lý phiên làm việc từ phía người dùng, đồng thời controller cũng là trung tâm xử lý, quản lý các nguồn tài nguyên có trong hệ thống VCL.
o Database: Dùng để lưu trữ tất cả các thông tin cần thiết của toàn bộ hệ thống. Những thông tin này bao gồm thông tin tài nguyên của hệ thống VCL, những quyền được thiết lập cho các máy ảo và các tập tin ảnh, những nguồn tài nguyên được cấp cho người dùng, nếu không có database thì Controller sẽ không biết được trạng thái của các nguồn tài nguyễn sẵn có dẫn đến việc không thể cung cấp tài nguyên cho người dùng. o Agent: Là một ứng dụng được cài trên các nguồn tài nguyên, ví dụ như một máy ảo nằm trên các hypervisor hoặc các máy tính có sẵn trong hệ thống, những máy tính này có thể là những máy chủ hoặc là những máy đơn nằm trong phòng lab, nhiệm vụ của các Agent này là tạo cầu nối giữa các nguồn tài nguyên và controller để cho controller có thể điều khiển các nguồn tài nguyên này và kết nối người dùng tới các nguồn tài nguyên mà họ được cấp. 9 H nh :M h nh h ạt động của virtual computing lab Giải thích ô h nh Khi người dùng kết nối tới Controller, Controller sẽ chứng thực người dùng bằng những phương pháp sẵn có như sử dụng active directory hoặc local, sau khi người dùng được chứng thực, Controller sẽ truy vấn Database để liệt kê những nguồn tài nguyên mà người dùng đã được cấp, nguồn tài nguyên ở đây có thể là những máy ảo được chứa trên các Hypervisor hoặc là các máy vật lý có sẵn, hoặc cũng có thể là một máy chủ nào đó.
Sau khi Database trả về danh sách những nguồn tài nguyên mà người dùng được phép sử dụng, Controller sẽ hiển thị những nguồn tài nguyên đó lên cho người dùng Khi người dùng chọn 1 tài nguyên, 1 máy ảo chẳng hạn, Controller sẽ ra lệnh cho các Hypervisor để quản lý các máy ảo, các máy ảo nằm trên các Hypervisor được cài đặt 1 Agent, Agent này có nhiệm vụ làm trung gian giữa các máy ảo và Controller,trả lời các yêu cầu của Controller, chằng hạn khởi động lên, hoặc tắt máy. Sau khi nắm được trạng thái của các máy ảo, Controller sẽ kết nối người dùng với máy ảo mà họ đã chọn. Một phiên làm việc mới được khởi tạo, và kết thúc khi người dùng ngắt kết nối với Controller. Tổng an Citrix hiện có khoảng 230,000 cơ sở trên toàn cầu, trụ sở chính đặt tại Fort Lauderdale, Florida.
Những sản phẩm chính của Citrix đó là Citrix XenApp, Citrix XenDesktop, Citrix XenServer. Trong đề tài này chủ yếu giới thiệu các chức năng chính của XenDesktop. Citrix đã tạo ra 3 phiên bản của XenDesktop: Virtual Desktop Infrastructure (VDI) là Express, Enterprise và Platinum. Đề tài này sử dụng phiên bản Express của Xendeskop 5.6, bản Express là phiên bản giới hạn của Xendesktop 5.6, phiên bản Express bao gồm các tính năng cơ bản của Xendesktop nhưng có một vài giới hạn như chỉ triển khai được tối đa 10 máy tính, và một số tính năng cao cấp như 3D graphics professional applications support, HDX 3D Pro không có trong phiên bản Express.
Các tính năng nổi ật XenDesktop 5.6 là giải pháp ảo hóa máy tính của Citrix. XenDesktop sẽ phân phối giao diện người dùng đến bất cứ đâu miễn là có kết nối internet.